Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thôi không làm tiếp một việc đang làm dở, bỏ nó giữa chừng khi chưa xong.

Tiếng Anh: To stop doing something before it is finished, to drop it halfway.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bỏ ngang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thôi không làm tiếp một việc đang làm dở, bỏ nó giữa chừng khi chưa xong.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bỏ dở giữa chừngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bỏ là thôi, không làm nữa; ngang là ngay giữa, chưa tới đầu tới đuôi. Bỏ ngang là bỏ dở một việc đang làm. Trong kho văn thứ bị bỏ ngang có khi là việc nhỏ, như bài học, câu nói (bỏ ngang giữa câu), có khi là việc lớn, như việc học Luật gần xong, hay công việc theo đuổi mấy năm trời. Nó cũng nói về người: không thể bỏ ngang mầy, tức là không bỏ bạn giữa đường khi bạn gặp nạn.

🇬🇧 The first word means to leave off, the second means across the middle, before reaching the end. Together they mean to leave something unfinished. In the corpus what gets dropped may be small, a lesson or a sentence (breaking off mid-sentence), or large, such as law studies nearly completed or work pursued for years. It can also apply to a person: not dropping a friend halfway, that is, not abandoning them when they are in trouble.

Thí dụ:

Tôi rời chiếc ghế mây kê ở góc phòng và bỏ ngang bài học để cầm quyển sách lật ra trang đầu.

I left the rattan chair in the corner of the room and dropped my lesson halfway to pick up the book and open it to the first page.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Hơn nữa, đứng về mặt anh em thì dầu sao tụi tao cũng không thể bỏ ngang mầy được nhứt là trong lúc gặp hoạn nạn.

Besides, as brothers, whatever happens we cannot drop you halfway, least of all when you are in trouble.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Chị Vân hơn chị Nhã 2 tuổi, 27, chị đang học gần hết mấy chứng chỉ Luật bỗng bỏ ngang, không ai hiểu lý do tại sao.

Van was two years older than Nha, 27; she had nearly finished her law certificates when she suddenly dropped out, and nobody understood why.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Trong giây phút, chàng muốn bỏ ngang công việc mà chàng khổ công đeo đuổi từ mấy năm nay, tuy chưa làm nên trò trống gì, nhưng mà chàng cảm giác rằng sẽ nên việc.

For a moment he wanted to abandon the work he had toiled at for years; it had not amounted to anything yet, but he sensed it would succeed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhạn bỏ ngang giữa câu cúi đầu nhìn xuống một góc mí mùng: một cánh trăng nhỏ lọt qua kẽ lá chiếu xiên vào đấy để soi lên mặt vuông khăn tay bị vo cuộn lại.

Nhan broke off mid-sentence, head bowed, looking down at a corner of the mosquito net's edge: a small patch of moonlight slipped through the leaves and slanted in there, lighting a square handkerchief crumpled into a ball.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi rời chiếc ghế mây kê ở góc phòng và bỏ ngang bài học để cầm quyển sách lật ra trang đầu.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 1
“Hơn nữa, đứng về mặt anh em thì dầu sao tụi tao cũng không thể bỏ ngang mầy được nhứt là trong lúc gặp hoạn nạn.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Chị Vân hơn chị Nhã 2 tuổi, 27, chị đang học gần hết mấy chứng chỉ Luật bỗng bỏ ngang, không ai hiểu lý do tại sao.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 1
“Trong giây phút, chàng muốn bỏ ngang công việc mà chàng khổ công đeo đuổi từ mấy năm nay, tuy chưa làm nên trò trống gì, nhưng mà chàng cảm giác rằng sẽ nên việc.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
“Nhạn bỏ ngang giữa câu cúi đầu nhìn xuống một góc mí mùng: một cánh trăng nhỏ lọt qua kẽ lá chiếu xiên vào đấy để soi lên mặt vuông khăn tay bị vo cuộn lại.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6