Giải nghĩa nhanh:

Bò lăn bò lóc is an expressive phrase for being left neglected, uncared for, and forced into a wretched or unsettled existence. Hồ Biểu Chánh repeatedly uses it of children whom adults fear will be abandoned without food, shelter, schooling, or daily care; the phrase is not a literal sequence of crawling and rolling.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bò lăn bò lóc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bò lăn bò lóc là bị bỏ mặc, không có người săn sóc đàng hoàng nên phải sống vất vưởng, thiếu thốn hoặc lâm cảnh tội nghiệp. Hồ Biểu Chánh dùng cụm này nhiều lần khi người lớn lo trẻ nhỏ bị bỏ đói, bỏ học, không nhà cửa hay không ai nuôi. Sắc thái là thương xót hoặc trách người bỏ bê; không nên tách thành hai động tác bò nghĩa đen, cũng không tự biến một lời than trong truyện thành kết luận pháp lý về hành vi ngược đãi.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bị bỏ mặc, thiếu người chăm nom nên sống vất vưởngĐời sống gia đình và lời đánh giá[informal]
B2

🇻🇳 Ở trong cảnh không được săn sóc, cưu mang hay lo liệu tử tế, thường gợi sự thiếu thốn và tội nghiệp.

🇬🇧 Left neglected and uncared for, often in a pitiful or unsettled condition.

Grammar Patterns:
bỏ/để + người + bò lăn bò lócngười + sống/nằm + bò lăn bò lóckhông nỡ + để + người + bò lăn bò lóc

Ví dụ dùng từ:

Má nó đi làm xa, ngoại không nỡ để thằng nhỏ bò lăn bò lóc một mình.

His mother works far away, and his grandmother cannot bear to leave the boy uncared for on his own.

Source: VietLayers editorial example

Con nít mà thiếu người trông nom thì dễ phải bò lăn bò lóc ngoài xóm.

Children without anyone to watch over them can end up wandering around the neighborhood neglected.

Source: VietLayers editorial example

Dì Tư đón hai đứa cháu về nuôi, không để tụi nhỏ bò lăn bò lóc nữa.

Aunt Tư takes her two nieces or nephews in so they will no longer be left uncared for.

Source: VietLayers editorial example

Cha mẹ mất sớm, anh em nó từng bò lăn bò lóc hết nhà bà con này tới nhà bà con khác.

After losing their parents young, the siblings were passed from one relative's home to another without stable care.

Source: VietLayers editorial example

Ông trách người cha chỉ lo cờ bạc, để con bò lăn bò lóc bữa đói bữa no.

He reproaches the father for gambling while leaving his child neglected and never sure of the next meal.

Source: VietLayers editorial example

Bà đem cháu về vì sợ nó bò lăn bò lóc rồi thất học.

She brings her grandchild home for fear that neglect will keep the child out of school.

Source: VietLayers editorial example

Thấy đứa nhỏ bò lăn bò lóc ở bến xe, cô bán nước hỏi thăm nhà cửa nó.

Seeing the neglected child around the bus station, the drink vendor asks about the child's home.

Source: VietLayers editorial example

Anh Hai nhận chăm em, chớ không đành cho nó bò lăn bò lóc giữa chợ đời.

The older brother takes responsibility for his sibling rather than abandon the child to fend alone in the world.

Source: VietLayers editorial example

Câu bò lăn bò lóc nghe xót xa vì gợi cảnh một người không chỗ nương thân.

The phrase bò lăn bò lóc sounds painful because it evokes someone with no secure place to turn.

Source: VietLayers editorial example

Có bà con đùm bọc, mấy đứa nhỏ khỏi phải bò lăn bò lóc sau cơn bão.

With relatives taking them in, the children are spared a neglected existence after the storm.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Trong, xóm người khá thì họ không chịu nuôi, còn người nghèo như họ chịu thì mình sợ họ bỏ tháng nhỏ bò lăn bò lóc tội nghiệp.
Hồ Biểu ChánhHai Thà cưới vợ, Chương 1
Ảnh không có nhà cửa chi hết, ảnh bắt thằng nhỏ đây, chi khỏi ảnh bỏ bò lăn bò lóc tội nghiệp nó.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 13
Anh ăn của cháu tôi bạc muôn mà anh bỏ nó bò lăn bò lóc, nhịn đói nhịn khát như con ăn mày.
Hồ Biểu ChánhVì nghĩa vì tình, Chương 15