In Southern questions, bộ introduces a proposition inferred or suspected by the speaker and asks for confirmation. Separately, Sino-Vietnamese 部 means a set, part, collection, or government ministry, while 步 appears in land- and walking-related compounds.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mục đồng tự đa tầng: trong câu hỏi Nam Bộ, “bộ” đứng đầu mệnh đề để nêu điều người nói đang đoán hoặc ngờ và muốn người nghe xác nhận; từ Hán–Việt 部 chỉ phần, nhóm, bộ sưu tập hay cơ quan; chữ 步 tạo lớp nghĩa bước chân/đường đất trong các tổ hợp như đi bộ, đường bộ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
5 nét nghĩa🇻🇳 Trong khẩu ngữ Nam Bộ, đứng trước mệnh đề nghi vấn để báo rằng người nói đã thấy dấu hiệu, đang suy đoán hoặc ngạc nhiên về điều ấy và muốn được xác nhận. “Bộ” thường đi với “hả, sao, à” ở cuối câu; tùy giọng, câu có thể ân cần, ngạc nhiên, nghi ngờ hay trách nhẹ, chứ không mặc định châm biếm.
🇬🇧 In Southern speech, a clause-initial particle showing that the speaker has noticed evidence, formed a supposition, or is surprised and seeks confirmation. It often co-occurs with a final question particle; tone can convey concern, surprise, doubt, or mild reproach, not necessarily sarcasm.
Ví dụ dùng từ:
“Bộ con chưa ăn cơm hả?” má hỏi khi thấy phần cơm còn nguyên.
“Haven't you eaten?” Mom asks after noticing that the rice portion is untouched.
Source: VietLayers editorial example“Bộ anh quên chìa khóa sao mà đứng ngoài cửa vậy?” chị hỏi.
“Did you forget your key? Is that why you're standing outside?” she asks.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tiếng ho, ông hỏi: “Bộ bữa giờ con còn mệt hả?”
Hearing the cough, he asks, “Have you still been unwell lately?”
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Danh từ hoặc loại từ Hán–Việt 部 chỉ một nhóm đồ vật, tác phẩm hay thành phần có quan hệ với nhau và được xem như một chỉnh thể, như bộ quần áo, bộ sách, bộ bàn ghế; bản dịch thay đổi theo vật được đếm.
🇬🇧 The Sino-Vietnamese noun or classifier 部 for related objects, works, or components treated as a whole, such as an outfit, book series, or furniture set; the natural English classifier depends on the item.
Ví dụ dùng từ:
Cô mua một bộ quần áo đi mưa gồm áo khoác và quần chống thấm.
She buys a rain suit consisting of a waterproof jacket and trousers.
Source: VietLayers editorial exampleThư viện nhận đủ trọn bộ sách gồm sáu quyển và kiểm tra từng tập.
The library receives the complete six-volume series and checks every volume.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Lớp Hán–Việt 部 dùng cho cơ quan cấp trung ương quản lý một lĩnh vực nhà nước và trong nhiều từ ghép chỉ phần hay đơn vị chức năng của một chỉnh thể; phải dịch bộ trong tên cơ quan theo hệ thống hành chính của văn cảnh.
🇬🇧 The Sino-Vietnamese 部 for a central government body overseeing a field and, in compounds, a functional part or division of a whole; ministry or department must be chosen according to the relevant administrative system.
Ví dụ dùng từ:
Bộ phụ trách lĩnh vực ấy công bố hướng dẫn trên cổng thông tin chính thức.
The ministry responsible for that field publishes guidance on its official portal.
Source: VietLayers editorial exampleTrong từ nội bộ, yếu tố bộ thuộc lớp Hán–Việt 部 và góp nghĩa “phần ở bên trong”.
In nội bộ, bộ is the Sino-Vietnamese element 部 and contributes the sense of an internal part.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Danh từ chỉ vẻ bề ngoài bộc lộ qua dáng, nét mặt và cử chỉ; thường nằm trong tổ hợp “coi bộ, làm bộ, ra bộ, bộ dạng”. “Làm bộ” thiên về cố ý tỏ ra hoặc giả vờ, còn “coi bộ” nêu nhận xét từ dấu hiệu quan sát được.
🇬🇧 A noun for outward appearance, manner, or bearing, mainly in expressions such as coi bộ, làm bộ, ra bộ, and bộ dạng. Làm bộ suggests putting on an act, whereas coi bộ draws an inference from visible signs.
Ví dụ dùng từ:
Coi bộ trời sắp mưa, cô bán hàng kéo mái che xuống trước.
It looks as though rain is coming, so the vendor lowers the awning.
Source: VietLayers editorial exampleThằng nhỏ làm bộ ngủ nhưng nghe tiếng mở hộp bánh là ngồi dậy liền.
The child pretends to be asleep but sits up at once on hearing the biscuit tin open.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Yếu tố Hán–Việt 步 xuất hiện trong “đi bộ, người đi bộ, đường bộ”, liên quan việc đi bằng chân hoặc tuyến giao thông trên đất liền; đây là chữ khác với 部 dù cùng đọc “bộ”.
🇬🇧 The Sino-Vietnamese element 步 in đi bộ, người đi bộ, and đường bộ, relating to walking or land transport; it is a different character from 部 despite sharing the reading bộ.
Ví dụ dùng từ:
Đoạn đường này có lối riêng cho người đi bộ và ram dốc cho xe lăn.
This road has a separate path for pedestrians and a ramp for wheelchairs.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Té đụng vô bộ ván đó.”
“Khéo làm bộ chó chết”.”
“- Thôi, đi bộ được mà.”
“- Bộ ổng giàu lắm hả?”