Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ngưng giữa chừng, để một việc đang làm, một câu đang nói hay một bữa ăn còn đó mà không làm cho xong.

Tiếng Anh: To stop partway, leaving a task, a sentence or a meal unfinished.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bỏ dở(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ngưng giữa chừng, để một việc đang làm, một câu đang nói hay một bữa ăn còn đó mà không làm cho xong.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngưng giữa chừng, không làm cho xongđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái thứ bị bỏ lại: bỏ dở câu nói, bỏ dở câu chuyện, bỏ dở bữa cơm, bỏ dở miếng bánh mì, bỏ dở bức thư, bỏ dở công việc. Nhiều nhứt là câu nói bị bỏ dở, vì người nói ngượng, vì tìm không ra chữ hay vì lười nói tiếp. Cái cớ thường đứng ngay sau: bỏ dở bữa cơm chống bè lại toan cứu người, bỏ dở vì mình. Nó cũng đi với dang thành bỏ dở dang, và với đường công danh khi người ta khuyên đừng bỏ học.

🇬🇧 The corpus usually places after the word the thing left undone: a sentence, a conversation, a meal, a piece of bread, a letter, a job. Most often it is a sentence left hanging, from embarrassment, from failing to find the word, or from not bothering to go on. The reason tends to follow at once. It also takes a reduplicated tail meaning left half done, and pairs with a career when someone is urged not to give up their studies.

Cụm thường gặp:
bỏ dở câu nóibỏ dở câu chuyệnbỏ dở dang
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng lời giải thích ấy dài quá, Công lười nói nhiều nên bỏ dở câu của chàng.

But the explanation was too long, and Cong, too lazy to say much, left his sentence unfinished.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Cô lại biểu học tiếp cho nên danh, đừng buồn rầu mà bỏ dở đường công danh.

She told him again to keep studying until he made his name, and not to let sorrow make him abandon his path to success.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Họ không bao giờ có cố vấn doanh nghiệp để giao phó công việc mà chồng họ bỏ dở dang.

They never have a business adviser to whom they can entrust the work their husbands left half done.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Té ra bác ta có một công việc quan trọng nơi đó mà phải bỏ dở vì mình.

It turned out he had important business there that he had to drop because of me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Thấy vậy lão ngư ông bỏ dở bữa cơm chống bè lại toan cứu người bị nạn.

Seeing this, the old fisherman left his meal unfinished and poled his raft back, meaning to save the person in trouble.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hương bỏ dở câu nói vì tìm không ra một tiếng vừa diễn đúng ý nàng vừa không sỗ sàng đường đột.

Huong broke off mid sentence because she could not find a word that would say exactly what she meant without sounding crude or forward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Trà bỏ dở miếng bánh mì đang nhai, cô không còn thấy đói nữa.

Tra left the bread she was chewing unfinished; she no longer felt hungry.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Hai thiếu nữ bỏ dở câu chuyện, hướng mắt về phía ngọn lửa đang uốn mình trong bầu không khí hân hoan.

The two girls broke off their talk and turned to look at the flames curling in the festive air.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Nhâm bỏ dở giữa câu, ngượng nghịu liếc chừng Kim Ngọc.

Nham stopped in the middle of the sentence and glanced shyly at Kim Ngoc.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Cuối cùng tôi bỏ dở bức thư, tới đứng bên cửa sổ, nhìn nắng lên mang theo hương đất và sương khói bốc.

In the end I left the letter unfinished and went to stand by the window, watching the sun rise with the scent of earth and mist and smoke.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng lời giải thích ấy dài quá, Công lười nói nhiều nên bỏ dở câu của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 2
“Cô lại biểu học tiếp cho nên danh, đừng buồn rầu mà bỏ dở đường công danh.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 7
“Họ không bao giờ có cố vấn doanh nghiệp để giao phó công việc mà chồng họ bỏ dở dang.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Té ra bác ta có một công việc quan trọng nơi đó mà phải bỏ dở vì mình.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mưa thu nhớ tằm
“Thấy vậy lão ngư ông bỏ dở bữa cơm chống bè lại toan cứu người bị nạn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cứu vật - vật trả ơn, cứu nhân - nhân trả oán
“Hương bỏ dở câu nói vì tìm không ra một tiếng vừa diễn đúng ý nàng vừa không sỗ sàng đường đột.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Trà bỏ dở miếng bánh mì đang nhai, cô không còn thấy đói nữa.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 1
“Hai thiếu nữ bỏ dở câu chuyện, hướng mắt về phía ngọn lửa đang uốn mình trong bầu không khí hân hoan.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2