Nghĩa của “bồ” là gì?
Đồ đựng lúa lớn đan bằng tre (bồ lúa); tiếng lóng chỉ người yêu (có bồ, bồ cũ); và bạn thân, bạn cùng phe (các bồ, bồ với ông cò).
Tiếng Anh: A large woven bamboo bin for paddy; in slang, a boyfriend or girlfriend; and a close pal or crony.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
có bồ
Có người thương, có bạn trai hay bạn gái đang qua lại với mình, lối nói thân mật của người trẻ.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bồ”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Đồ đựng lớn, thành cao, đan bằng tre hay cót, dùng chứa lúa: bồ lúa, vách bồ, đáy bồ. Lớn bằng cái bồ là nói người, vật to lớn, quyền thế.
🇬🇧 A large, tall container woven of bamboo or matting for storing paddy: a rice bin. Lon bang cai bo (as big as a rice bin) describes someone or something huge or powerful.
Thí dụ:
Tựa lưng vào vách bồ lúa, Thắm nhón chân lên như bị thu hút bởi một sức mạnh vô hình.
Leaning back against the side of the rice bin, Tham rose on tiptoe as if drawn by an invisible force.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐem cây đàn về nhà, anh thợ câu để nó cẩn thận dưới đáy bồ lúa.
Bringing the instrument home, the angler laid it carefully at the bottom of the rice bin.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủMấy ông lớn bằng cái bồ, họ cũng ngã rầm rầm, sự nghiệp của mình đáng bao nhiêu mà sợ.
Even the great men as big as rice bins come crashing down; what is our little livelihood worth that we should fear?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc🇻🇳 Tiếng lóng chỉ người yêu, bạn trai, bạn gái: có bồ, bắt bồ là kiếm người yêu, bồ cũ.
🇬🇧 Slang for a sweetheart, boyfriend or girlfriend: co bo (to have a boyfriend or girlfriend), bat bo (to find one), bo cu (an ex).
Thí dụ:
Tổng cộng lại mỗi năm nàng đau khổ ít nhất ba lần và thay đổi ít nhất ba bồ.
All told, each year she suffered at least three heartbreaks and changed boyfriends at least three times.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMỗi đứa là mỗi ưu, khuyết điểm, nhưng chưa đứa nào có bồ, ngoài tôi.
Each of us had our strengths and faults, but none had a boyfriend yet, except me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNữ sinh Gia Long, như bất kỳ nữ sinh trường con gái nào khác, ưa bắt bồ.
The Gia Long schoolgirls, like the girls of any other girls' school, loved to pick up boyfriends.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNếu bồ của anh là con gái nhà lành, không nên đưa ẻn vào các nơi đó.
If your girlfriend is a girl from a decent family, you should not take her to those places.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng🇻🇳 Tiếng lóng gọi bạn thân, người cùng phe một cách suồng sã: các bồ, bồ ơi; bồ với ai là thân với người đó.
🇬🇧 Slang for a close friend or someone on your side, used casually: cac bo (you guys), bo voi (to be thick with someone).
Thí dụ:
Các bồ nên nghĩ rằng không phải ai cũng dè có một người đẹp tên Liên làm ở đây.
You guys should bear in mind that not everyone knows there is a beauty named Lien working here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenMà bồ đừng tưởng là lũ chúng nó ghen, sợ bồ thấy dung nhan cá đắm nhạn sa của tụi tui.
But do not think, pal, that they are jealous and afraid you will see our stunning looks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCòn em thì anh cứu em ra khỏi chốn nầy, sợ gì, anh bồ với ông cò mà.
As for you, I will get you out of this place; no worries, I am thick with the police chief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi với Bổn là bồ mà!”“- Bồ đoán nàng làm gì ?”“- Bậy nào, anh đâu có bồ.”“- Thôi, ráng ngủ đi bồ.”Câu hỏi thường gặp về “bồ”
“bồ” nghĩa là gì?
Đồ đựng lúa lớn đan bằng tre (bồ lúa); tiếng lóng chỉ người yêu (có bồ, bồ cũ); và bạn thân, bạn cùng phe (các bồ, bồ với ông cò).
Cụm từ “có bồ” nghĩa là gì?
Có người thương, có bạn trai hay bạn gái đang qua lại với mình, lối nói thân mật của người trẻ.
“bồ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Tôi với Bổn là bồ mà!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.