Nghĩa của “biểu” là gì?
Tiếng Nam Bộ, nghĩa là bảo: nói cho ai làm gì (biểu nó đi, ai biểu); chữ 表 là bảng kê (thời dụng biểu), và là bày tỏ, bày ra trong từ ghép (biểu diễn, tiêu biểu).
Tiếng Anh: The Southern word for to tell someone to do something; and, from the Sino-Vietnamese element for table or display, a chart or schedule and, in compounds, to show or express.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biểu”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng Nam Bộ, nghĩa là bảo: nói cho ai biết để làm việc gì, hay dặn, sai, khuyên. Ai biểu là tại ai bảo, ý trách; xúi biểu là xúi giục.
🇬🇧 The Southern word for bao: to tell someone to do something, or to instruct, send or advise them. Ai bieu (who told you to) is a reproach; xui bieu is to egg someone on.
Thí dụ:
Để tôi biểu bầy trẻ lựa thơm lớn nó hái đặng ông giáo sư đem về cho bà ăn thử.
Let me tell the children to pick out some big pineapples for the professor to take home for his wife to try.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBạch Tuyết hiểu ý, mới biểu Băng Tâm ở nhà cho cô dạy may, đừng đi bán cháo nữa.
Bach Tuyet understood and told Bang Tam to stay home so she could teach her to sew, and not go out selling rice porridge any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThằng Được giương cây dù rồi biểu thằng Bĩ đi khít một bên nó đặng núp bóng dù.
Duoc opened the umbrella and told Bi to walk close beside him to shelter under it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCậu biểu lấy dĩa bàn mà tách trái sầu riêng đã nứt rồi đó đặng ăn liền bây giờ.
He said to fetch a plate and split open that durian that had already cracked, so they could eat it right away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýAi biểu ba về trước khi con tắm xong, làm con hổng được rước ba.
Who told you to come home before I finished my bath, so I could not come out to meet you, Father?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChẳng khác nào ông bà xúi biểu một ngư ông ở đồng bằng đi săn cọp tận đỉnh Hy Mã Lạp Sơn!
It is no different from you egging on a lowland fisherman to go hunting tigers on the peaks of the Himalayas!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ🇻🇳 Chữ biểu nầy viết 表, nghĩa là cái bảng kê, bảng sắp xếp theo hàng, theo cột hay theo giờ: thời dụng biểu là thời khóa biểu, biểu đối chiếu là bảng so sánh.
🇬🇧 This bieu means a table or chart set out in rows, columns or hours: thoi dung bieu is a timetable, bieu doi chieu is a comparison table.
Thí dụ:
Nhưng giờ thời dụng biểu đó không thể dùng nữa được.
But now that timetable could no longer be used.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBiểu đối chiếu cuối cùng sẽ làm nổi bật lên sự kiện khác chủng giữa Hoa và Việt.
The final comparison table will bring out the difference in race between the Chinese and the Vietnamese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam🇻🇳 Cũng chữ 表, nghĩa là bày ra ngoài, tỏ ra cho thấy. Gặp trong từ ghép: biểu diễn, biểu tình, biểu lộ, phát biểu, tiêu biểu là làm mẫu, đại diện cho.
🇬🇧 The same Sino-Vietnamese element, meaning to show outwardly or express. It appears in compounds: bieu dien (to perform), bieu tinh (to demonstrate), phat bieu (to speak out), tieu bieu (typical, representative).
Thí dụ:
Lửa tiêu biểu cho truyền thống, nối quá khứ của ông bà và hiện tại của con cháu.
Fire stands for tradition, linking the past of the ancestors with the present of their descendants.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBấy giờ các nghệ sĩ đã tới đông đủ và thay phiên nhau ra ngoài sân khấu để biểu diễn.
By then the artists had all arrived and took turns going out on stage to perform.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tao biểu mầy đi kiếm cho được con trâu pháo.”Câu hỏi thường gặp về “biểu”
“biểu” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ, nghĩa là bảo: nói cho ai làm gì (biểu nó đi, ai biểu); chữ 表 là bảng kê (thời dụng biểu), và là bày tỏ, bày ra trong từ ghép (biểu diễn, tiêu biểu).
“biểu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Tao biểu mầy đi kiếm cho được con trâu pháo.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.