Trở lại từ điển

biệt tích

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “biệt tích” là gì?

Đi mất không để lại dấu vết, không còn tin tức, không ai biết ở đâu (đi biệt tích, trốn cho biệt tích, biệt tăm biệt tích); nói rộng ra là mất hẳn, không còn thấy.

Tiếng Anh: Gone without a trace, with no news and no one knowing where; more loosely, vanished altogether.

Cách đọc
biệt tích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “biệt tích”:

1 nét nghĩa
1mất dấu, không còn tin tứcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đi mất không để lại dấu vết, không còn tin tức, không biết ở đâu; hay đi trong đi biệt tích, trốn cho biệt tích, biệt tăm biệt tích. Nói rộng ra là mất hẳn, không còn thấy nữa.

🇬🇧 Gone without a trace, with no news and no knowing where; common in di biet tich (to vanish), tron cho biet tich (to hide where no one can find you) and biet tam biet tich (without a trace). More loosely, gone and no longer to be seen.

Cụm thường gặp:
đi biệt tíchtrốn cho biệt tíchbiệt tăm biệt tíchbiệt tích luôn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + biệt tíchbiệt tích + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + biệt tích

Thí dụ:

Tôi có dặn thím gởi thơ sao mấy năm nay thím biệt tích, không thơ từ chi hết?

I asked you to write, so why have you vanished these past years without a single letter?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Phen đó, Xìn Phóc mua mấy ngàn tấm da rắn, trả tiền sòng phẳng, đi biệt tích.

That time, Xin Phoc bought several thousand snakeskins, paid fairly, and vanished.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chừng đến mé bãi, ổng chỉ một chiếc ghe, kêu thằng Tú lên đó mà đi cho biệt tích.

When they reached the edge of the beach, he pointed to a boat and told Tu to get in it and go where no one could find him.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chị nói chị không dám gặp mặt anh, chị sẽ đi xứ khác mà ở cho biệt tích.

She said she dared not face you, and would go to another place and live where no one would find her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Mấy năm nay anh làm giống gì mà anh biệt tích, để em trông đợi dữ quá!

What have you been doing these years that you vanished and left me waiting so long!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

Một hôm người chồng lên thuyền ra biển đánh cá rồi biệt tích luôn.

One day the husband took his boat out to sea to fish and was never heard of again.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vô Rạch Giá, Cà Mau mà trốn cho biệt tích, đừng có về đây nữa.

Go down to Rach Gia or Ca Mau and hide where no one can find you, and do not come back here.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Ừ, Hồng rời bỏ nhà nầy, nhưng không biệt tích đâu, vì tới ngân hàng là tìm gặp nàng được ngay.

Yes, Hong has left this house, but she has not vanished, for you can find her at once at the bank.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Như thế nầy thì chỉ còn nước bỏ xứ mà đi trốn cho biệt tăm biệt tích, nếu muốn làm lại cuộc đời.

At this rate the only way out is to leave the place and disappear without a trace, if one wants to start life over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Trời nắng liền ba hôm đủ để làm cho mấy cơn mưa dầm hôm trước biệt tích trên cát.

Three days of sunshine were enough to make the long rains of the days before vanish without a trace in the sand.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị nói chị không dám gặp mặt anh, chị sẽ đi xứ khác mà ở cho biệt tích.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “biệt tích”

“biệt tích” nghĩa là gì?

Đi mất không để lại dấu vết, không còn tin tức, không ai biết ở đâu (đi biệt tích, trốn cho biệt tích, biệt tăm biệt tích); nói rộng ra là mất hẳn, không còn thấy.

“biệt tích” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Chị nói chị không dám gặp mặt anh, chị sẽ đi xứ khác mà ở cho biệt tích.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.