Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gặp một chuyện rủi xảy ra thình lình làm hại tới thân mình, thường là đụng xe, té ngã hay trong lúc làm việc.

Tiếng Anh: To have an accident, to be caught by a sudden mishap that harms one, most often on the road, in a fall, or at work.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bị tai nạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gặp một chuyện rủi xảy ra thình lình làm hại tới thân mình, thường là đụng xe, té ngã hay trong lúc làm việc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1gặp chuyện rủi bất ngờđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Bị là chữ chỉ chuyện không may xảy tới cho mình, tai nạn là cái rủi tới thình lình. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi kèm một chữ nói rõ loại tai nạn: bị tai nạn xe cộ, bị tai nạn xe hơi, bị tai nạn nghề nghiệp. Người ta cũng dùng nó để đoán chừng vì sao một người vắng mặt hay tới trễ, như ngỡ cô đó đau ốm hay bị tai nạn gì. Kẻ bị tai nạn là người gặp chuyện rủi đó, người ta lo cứu giúp. Truyện Hồ Biểu Chánh còn dùng bị tai nạn theo nghĩa rộng hơn: cả nhà gặp cơn hoạn nạn, chuyện rủi ro trong đời.

🇬🇧 The first word marks something unwelcome happening to one, the second a sudden misfortune. In the Southern corpus the phrase often carries a word naming the kind of accident, a traffic accident, a car accident, an accident at work. People also use it to guess why someone is missing or late, wondering whether they fell ill or had some accident. Those who have met with an accident are people to be helped. Ho Bieu Chanh also uses the phrase more broadly, for a household struck by misfortune.

Thí dụ:

Cậu kia cho rằng nàng bị tai nạn xe cộ.

That young man assumed she had been in a road accident.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Chàng sốt ruột lắm không phải vì ngỡ cô ấy đau ốm hay bị tai nạn gì, mà vì chàng cho rằng cô ta thờ ơ với chàng nên không buồn đến.

He was very anxious, not because he thought she might be ill or have had some accident, but because he believed she was indifferent to him and could not be bothered to come.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vả lại, biết đâu ông ấy chẳng bị tai nạn nghề nghiệp thật.

Besides, who knows, perhaps he really did have an accident at work.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

May quá, lúc ấy đường vắng hoe, và Hiếu xấu hổ lồm cồm ngồi dậy thật lẹ, không bị tai nạn nào khác nữa.

Luckily the road was empty just then, and Hieu, embarrassed, scrambled up in a hurry and came to no further harm.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Họ tưởng có người bị tai nạn vì bị sách đè.

They thought someone had been hurt, crushed under the books.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Liên bị tai nạn thình lình sao?

Did Lien have a sudden accident?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

May lúc ở Sài Gòn có tổ chức cuộc chợ đêm đặng lấy tiền cứu giúp cho kẻ bị tai nạn.

Fortunately, in Sai Gon a night market was being held to raise money to help people who had met with accidents.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu kia cho rằng nàng bị tai nạn xe cộ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bên kia sự thật
“Chàng sốt ruột lắm không phải vì ngỡ cô ấy đau ốm hay bị tai nạn gì, mà vì chàng cho rằng cô ta thờ ơ với chàng nên không buồn đến.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9
“Vả lại, biết đâu ông ấy chẳng bị tai nạn nghề nghiệp thật.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“May quá, lúc ấy đường vắng hoe, và Hiếu xấu hổ lồm cồm ngồi dậy thật lẹ, không bị tai nạn nào khác nữa.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Họ tưởng có người bị tai nạn vì bị sách đè.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Liên bị tai nạn thình lình sao?”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“May lúc ở Sài Gòn có tổ chức cuộc chợ đêm đặng lấy tiền cứu giúp cho kẻ bị tai nạn.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8