Thấy mình thua kém, nhỏ nhoi hay có lỗi trước người khác nên rụt rè, sượng sùng, mất tự tin.
Tiếng Anh: To feel inferior, small or guilty before others, and so become timid, awkward and unsure of oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy mình thua kém, nhỏ nhoi hay có lỗi trước người khác nên rụt rè, sượng sùng, mất tự tin.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặc cảm là cái cảm giác mình thua kém hay mình có lỗi, cứ đè nặng trong lòng; có chữ bị phía trước, cụm nầy nói người ta rơi vô cái cảm giác đó. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, người ta bị mặc cảm vì nghèo, vì quê mùa, vì lạ lẫm, vì thua sút người giàu, người sang, người nổi danh. Phía sau hay có chữ nói rõ thứ mặc cảm: bị mặc cảm nghèo, bị mặc cảm nhỏ nhoi, bị mặc cảm tội lỗi. Nó cũng đứng một mình, hay đi với không để nói người tự nhiên, không rụt rè.
🇬🇧 The noun names a lingering feeling of being inferior or at fault, and the marker in front says someone falls into that feeling. In the Southern corpus, above all in Binh Nguyen Loc, people feel this way because they are poor, countrified or out of place, or because they fall short of the rich, the refined, the famous. It is often followed by the kind of complex, of poverty, of smallness, of guilt, and it also stands alone, or with a negative for someone at ease.
Thí dụ:
Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.
She did not feel ashamed of being poor, so to her, riding the bus was already quite grand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐiều thứ hai là chàng rất xa lạ với bọn nầy, khiến chàng bị mặc cảm nhỏ nhoi.
The second thing was that he was a complete stranger to this crowd, which made him feel small.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng bị mặc cảm nghèo, từ lúc nghe anh nàng cho biết là Liễu giàu lắm.
She had felt self-conscious about being poor ever since her brother told her that Lieu was very rich.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCô Liên ấy không dám sang lắm vì khách rượu sẽ hoảng khi mà vẻ đài các của cô làm cho họ bị mặc cảm.
That Lien did not dare look too elegant, because the drinking customers would take fright if her refined air made them feel inferior.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChính chàng cũng hơi đoán kế hoạch của Hồng là thế nên bị mặc cảm tội lỗi, chàng sợ hết hồn như đó là sự thật.
He himself half guessed that this was Hong's plan, so he was seized with guilt and was frightened out of his wits as though it were true.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHai Tâm đã bị mặc cảm, càng mặc cảm hơn nên sau bữa ăn nầy anh thấy Quít bảnh quá còn anh thì quá nhà quê.
Hai Tam already felt inferior, and felt it all the more, so after this meal he found Quit very dashing and himself very much a country bumpkin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTụi bây bị mặc cảm rõ ràng hay tụi bây ganh tỵ thì không rõ.
Whether you lot plainly feel inferior or are just jealous, I cannot tell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhững lần đi thăm trả lễ các gia đình bạn của ông Hóa, nàng vẫn đi với chồng mà không bị mặc cảm.
On the return visits to the families of Mr. Hoa's friends, she went along with her husband without feeling ill at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLấy một người vợ nổi danh, Khoa bị mặc cảm nhỏ nhoi.
Having married a famous wife, Khoa felt small.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCớ sao Trâm chẳng bị mặc cảm như bao nhiêu cô khác, mà dám day lại chào chàng trước mặt đồng nghiệp của nàng.
How was it that Tram did not feel self-conscious like so many other girls, but dared to turn and greet him in front of her colleagues.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.”“Điều thứ hai là chàng rất xa lạ với bọn nầy, khiến chàng bị mặc cảm nhỏ nhoi.”“Nàng bị mặc cảm nghèo, từ lúc nghe anh nàng cho biết là Liễu giàu lắm.”“Cô Liên ấy không dám sang lắm vì khách rượu sẽ hoảng khi mà vẻ đài các của cô làm cho họ bị mặc cảm.”“Chính chàng cũng hơi đoán kế hoạch của Hồng là thế nên bị mặc cảm tội lỗi, chàng sợ hết hồn như đó là sự thật.”“Hai Tâm đã bị mặc cảm, càng mặc cảm hơn nên sau bữa ăn nầy anh thấy Quít bảnh quá còn anh thì quá nhà quê.”“Tụi bây bị mặc cảm rõ ràng hay tụi bây ganh tỵ thì không rõ.”“Những lần đi thăm trả lễ các gia đình bạn của ông Hóa, nàng vẫn đi với chồng mà không bị mặc cảm.”