Bi-da is an older Vietnamese spelling of bi-a, borrowed from French billard: a cue sport in which balls are struck across a purpose-built table. Depending on context, the word may refer to the game or the table. It does not mean pyjamas, despite the frequent corpus string bi-da-ma, and it does not by itself specify pool, carom billiards, rules, stakes, or skill level.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bi-da là dạng ghi cũ của `bi-a`, vay từ tiếng Pháp `billard`: trò dùng cây cơ đánh những viên bi trên bàn chuyên dụng, hoặc theo hoán dụ là chiếc bàn dùng để chơi. Tân Phong nữ sĩ ghi trong nhà có `chỗ thọc bi-da`, đủ khóa nghĩa trò chơi. Dạng không gạch `bi da` và dạng hiện hành `bi-a/bi a` có thể nối tra cứu, nhưng khi quét văn liệu phải loại `bi-da-ma/bi da ma` là pyjama. Tên gọi không tự xác định pool, carom hay một thể thức khác, số bi, luật tính điểm, tiền cược hoặc trình độ người chơi.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trò chơi dùng cây cơ đẩy các viên bi trên bàn có mặt phẳng và băng quanh mép; cũng có thể chỉ chiếc bàn theo văn cảnh.
🇬🇧 An older spelling of bi-a, a cue sport played with balls on a purpose-built table; sometimes the table itself.
Ví dụ dùng từ:
Chiều xuống, mấy người bạn ghé quán đánh bi-da một ván.
At dusk, the friends stop by the café for a game of billiards.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ phủ tấm vải lên bàn bi-da sau khi khách về.
The owner covers the billiard table after the guests leave.
Source: VietLayers editorial exampleCậu lựa cây cơ bi-da vừa tay rồi mới vào bàn.
He chooses a comfortable billiard cue before approaching the table.
Source: VietLayers editorial exampleViên bi-da chạm băng rồi lăn chậm về góc bàn.
The billiard ball hits the cushion and rolls slowly toward the corner.
Source: VietLayers editorial exampleCăn nhà cũ có riêng một phòng bi-da ở phía sau.
The old house has a separate billiard room at the back.
Source: VietLayers editorial exampleChú Ba chỉ coi chơi bi-da chớ không tham gia cá cược.
Uncle Ba only watches the billiards and does not join any betting.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng bi-da va nhau nghe khô gọn giữa căn phòng vắng.
The crisp click of billiard balls carries through the empty room.
Source: VietLayers editorial exampleBi-da là dạng ghi cũ, còn bi-a là cách viết quen dùng hiện nay.
Bi-da is an older spelling, while bi-a is the familiar form today.
Source: VietLayers editorial exampleTên bi-da bắt nguồn từ tiếng Pháp billard.
The term bi-da comes from the French billard.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cụm bi-da-ma, chuỗi bi-da không chỉ trò chơi bi-da.
Within bi-da-ma, the string bi-da does not denote the game of billiards.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhà tuy không lớn mà kiểu coi đẹp đẽ, trong chia phòng ngủ, phòng ăn, phòng rước khách, phòng làm việc, có chỗ thọc bi-da , có chỗ tắm rửa.”
“Theo thời trang,giàu nghèo gì đều vừa đi vừa ăn,hãnh diện đến các điểm thụt bi da,vừa xem vừa ăn.”
“Phòng ăn của tiệm Sư Tử Vàng lúc ấy còn vắng tanh, chỉ có dăm bác lái heo đang đánh ‘‘bi da’’, vừa uống rượu, vừa thọc bi, vừa cười nói ầm ỹ, bà Ba Bủng than phiền vì chuyến xe về chậm, vừa thắc mắc vì bọn lái heo đùa cợt tục tằn, ồn ào, sợ hai ông khách ăn cơm tháng là ông Xếp Phan và thầy Ký Lợi không bằng lòng.”
“Một bàn bi-da, mặt nỉ đã rách, chỉ còn lại một vài cây cơ và không còn một trái bi nào, chiếm một căn nhỏ bỏ trống.”
“- À, khi trời mưa thì hắn chơi bi-da, đánh ping-pong, chán rồi lại uống cà phê, đọc báo.”
“Sau đó, lên xe về thị xã rủ một đứa em đi thọc bi da.”