Nghĩa của “bẹo” là gì?
Tiếng Nam Bộ: phô ra, bày ra trước mắt người ta để khêu gợi, trêu tức hay nhử (bẹo hình bẹo dạng, bẹo tôi); còn là treo lên cao cho người ta thấy từ xa.
Tiếng Anh: A Southern verb: to flaunt or dangle something before someone's eyes to tempt, tease or lure them; and to hang something up high so people can see it from afar.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bẹo”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cố ý phô mình, phô vật gì trước mắt người khác để khêu gợi, trêu tức hay nhử người ta: bẹo hình bẹo dạng là cứ lượn qua lượn lại trước mặt; trêu bẹo là trêu ghẹo.
🇬🇧 To deliberately show oneself or something before someone's eyes to tempt, tease or lure them: beo hinh beo dang is to keep parading in front of someone; treu beo is to flirt and tease.
Thí dụ:
Bác coi nó bẹo hình bẹo dạng trước mắt mình như vậy mà hổng tức sao được!
Look at her parading herself in front of us like that; how could anyone not be riled!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThà là họ yêu nhau ở đâu, khuất mắt bà thì thôi chớ bẹo-bẹo ra đó ai mà chịu cho thấu.
If they loved each other somewhere out of her sight that would be one thing, but flaunting it right there, who could stand it?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLiên ra vẻ suy nghĩ miên man và mơ mộng đến cảnh giàu sang mà bà khách vừa bẹo trước mắt nàng.
Lien put on a look of drifting thought, dreaming of the wealth the visitor had just dangled before her eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô Ba Điệp thường để ý bẹo thầy, tuy thầy không thuận tình, song cô chẳng hề đem dạ phiền trách.
Ba Diep kept trying to catch his eye, and though he did not respond she never held it against him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTôi trọng là trọng nhơn nghĩa chớ không phải tôi mê tiền bạc đâu mà cậu mong lấy đồng tiền làm mồi để bẹo tôi.
What I value is decency, not money, so do not hope to dangle money as bait to lure me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHồi nãy ông Hương thân nói có cô nào ở chợ đây không biết coi bộ cô muốn tôi, nên hễ tôi đi đo về thì cô cứ đi qua đi lại trước nhà việc mà bẹo tôi.
Earlier the village elder said some girl from the market here seems to fancy me, so whenever I come back from surveying she keeps walking back and forth in front of the village hall to catch my eye.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCô Hai cũng chào hỏi vui vẻ, song bữa nay cô dè dặt nghiêm chỉnh, không nói giọng lả lơi, không ra dáng trêu bẹo như mấy lần trước.
Miss Hai greeted him cheerfully too, but today she was reserved and proper, with no flirtatious tone and none of the teasing of the times before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNên chi buồn cười ông giáo sư trẻ cố làm già, Hiếu bỗng nhớ lại ngón đòn bẹo hình hài của nàng rồi đâm ra ngượng.
So, amused at the young teacher trying to act old, Hieu suddenly remembered her own trick of showing herself off and grew embarrassed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi mà là đàn ông và gặp một cô như chị Huỳnh Mai bẹo hình bẹo dạng trước mặt hoài và còn đeo riết trong lúc đêm hôm tăm tối như vậy thì trời cản tui cũng phải ngã.
If I were a man and met a girl like Huynh Mai parading herself in front of me all the time, and clinging to me in the dark of night like that, I would give in even if heaven tried to stop me.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất🇻🇳 Treo, cắm một vật lên cao cho người ở xa trông thấy mà biết, như treo xác quạ để đuổi quạ, treo vật làm dấu bên đường. Ở chợ nổi miền Tây, cây sào treo mẫu hàng cũng gọi là cây bẹo.
🇬🇧 To hang or hoist something up high so people far off can see it and take note, such as hanging a dead crow to scare off other crows or a marker by the road. On the floating markets of the Mekong Delta the pole hung with sample goods is called cay beo.
Thí dụ:
Sẵn đây, bác chỉ bảo điều bất lợi nhân cái ý kiến bắn quạ, lấy xác quạ mà bẹo.
While we are at it, let me point out the drawback of the idea of shooting crows and hanging up their carcasses.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi cười, bẹo má nàng:”“Chi Tố Kỳ bẹo má tôi:”“Văn Bình bẹo má nàng:”“Đào bẹo má Phượng ca:”Câu hỏi thường gặp về “bẹo”
“bẹo” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ: phô ra, bày ra trước mắt người ta để khêu gợi, trêu tức hay nhử (bẹo hình bẹo dạng, bẹo tôi); còn là treo lên cao cho người ta thấy từ xa.
“bẹo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngửa Mặt của Du Tử Lê: “Tôi cười, bẹo má nàng:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.