A regional verb meaning to pinch lightly with the fingers; in Mekong floating-market trade, it also means to hang or display a sample product on a pole so buyers can see what a boat is selling.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ vùng có nghĩa véo/kẹp nhẹ da thịt bằng ngón tay; trong giao thương chợ nổi miền Tây, còn chỉ việc treo hoặc phô mẫu hàng trên cây sào để báo cho khách biết ghe đang bán gì.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dùng ngón cái và một ngón khác kẹp vào da thịt rồi kéo hoặc xoay nhẹ; thường gặp trong cách nói “bẹo má”, nhưng lực mạnh vẫn có thể làm đau nên không mặc định đây luôn là cử chỉ âu yếm.
🇬🇧 To take skin lightly between the thumb and another finger and pull or twist it, close to pinch; it often occurs in the phrase bẹo má, but excessive force can hurt and the gesture is not inherently affectionate.
Ví dụ dùng từ:
Bé né sang một bên khi người khách định bẹo má mà chưa hỏi mẹ.
The child moved aside when the visitor tried to pinch her cheek without asking her mother first.
Source: VietLayers editorial example“Đừng bẹo má em mạnh quá, em đau đó,” chị Hai nhắc đứa nhỏ.
“Do not pinch the baby's cheek so hard; it hurts,” Chị Hai reminded the child.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại chỉ bẹo nhẹ cánh tay chú Tư để gọi chú quay lại nghe điện thoại.
Grandma gave Uncle Tư's arm a light pinch to get him to turn back for the phone call.
Source: VietLayers editorial exampleTrong phụ đề, bẹo má được dịch là pinch someone’s cheek chứ không phải slap.
In the subtitles, the regional phrase is translated as pinch someone’s cheek, not slap.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo giải thích rằng bẹo là kẹp da bằng ngón tay, còn bấu thường dùng đầu ngón tay ghì mạnh hơn.
The teacher explains that the verb means pinching skin between fingers, while bấu usually involves digging in more forcefully with the fingertips.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong cách buôn bán ở chợ nổi Đồng bằng sông Cửu Long, treo một ít hàng mẫu lên cây sào trên ghe để khách ở xa nhận biết loại hàng đang bán; cây sào ấy thường được gọi là cây bẹo.
🇬🇧 In Mekong Delta floating-market trade, to hang a sample of merchandise from a pole on a boat so distant buyers can identify what is for sale; the pole is commonly called a cây bẹo.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc ghe bẹo mấy trái khóm trên sào để khách biết hàng đang bán.
The boat hangs several pineapples from its pole so buyers can see what it is selling.
Source: VietLayers editorial example“Ghe kia bẹo xoài kìa, mình chèo lại hỏi giá đi,” cô Ba nói.
“That boat is displaying mangoes, so let's paddle over and ask the price,” Cô Ba said.
Source: VietLayers editorial exampleChủ ghe chọn trái còn nguyên để bẹo làm mẫu, chứ không treo cả phần hàng đem bán.
The boat owner chooses an intact piece of fruit as the display sample rather than hanging the entire stock.
Source: VietLayers editorial exampleNgười viết chú thích bẹo hàng là cách báo loại hàng, không gọi đó là bảng giá.
The writer explains the verb as signaling the kind of merchandise, not displaying a price list.
Source: VietLayers editorial exampleTừ xa, khách nhìn món được bẹo trên cây sào rồi tìm đúng ghe cần mua.
From a distance, buyers look at the sample hung on the pole and head for the boat carrying what they need.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi cười, bẹo má nàng:”
“Chi Tố Kỳ bẹo má tôi:”
“Văn Bình bẹo má nàng:”
“Đào bẹo má Phượng ca:”