Bễ nghễ is an old Southern literary word for a mind left entranced, dazed, wistful, or deeply unsettled by emotion. Hồ Biểu Chánh glosses it as mê khoái and portrays a listener to music looking absent-minded, inwardly wavering between pleasure, longing, and sadness. It is not the Sino-literary 睥睨 sense of looking sideways or haughtily.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bễ nghễ tả tâm trí ngây ngất, ngơ ngẩn, bâng khuâng hoặc xao động mạnh vì điều vừa nghe hay vừa trải qua. Trong Cay đắng mùi đời, người nghe đờn ca trở nên mày mặt ngáo ngơ, lòng ngần ngại bâng khuâng như thương nhớ ai; chú thích nguồn giải `mê khoái`. Một câu khác dùng cho tâm chí đang thống khổ, cho thấy trạng thái không chỉ có vui sướng mà có thể pha buồn, nhớ và rối lòng. Không nhập nghĩa Hán văn `睥睨` là nhìn xéo/ngạo nghễ, không coi đây là chẩn đoán bệnh và không dựng chữ Hán–Nôm khi chưa có nguồn trực tiếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở trạng thái tâm trí bị cuốn hút hoặc xao động đến ngơ ngẩn, bâng khuâng, khó nói rõ vui buồn.
🇬🇧 Entranced, dazed, or wistfully unsettled by strong emotion.
Ví dụ dùng từ:
Nghe tiếng đờn kìm giữa khuya, chú lái ngồi bễ nghễ hồi lâu.
Hearing the moon lute at midnight, the boatman sits entranced for a long while.
Source: VietLayers editorial exampleCâu vọng cổ làm ông bễ nghễ, nhớ người bạn cũ bên kia sông.
The vọng cổ verse leaves him wistful, remembering an old friend across the river.
Source: VietLayers editorial exampleCô đứng bễ nghễ ngoài hiên, trong lòng vừa mừng vừa tủi.
She stands dazed on the veranda, torn between joy and hurt.
Source: VietLayers editorial exampleTâm thần bễ nghễ, anh nghe hết bản đàn mà quên cả chén trà nguội.
Entranced, he listens through the entire piece and forgets his tea has gone cold.
Source: VietLayers editorial exampleTin nhà tới bất ngờ khiến bà bễ nghễ, chưa biết nên cười hay khóc.
The sudden news from home leaves her overwhelmed, unsure whether to laugh or cry.
Source: VietLayers editorial exampleĐám khách đã về mà cậu còn bễ nghễ bên cây đàn bỏ ngỏ.
The guests have left, but he remains lost in thought beside the open instrument.
Source: VietLayers editorial exampleNghe con kể hết đầu đuôi, má bễ nghễ nhìn ra hàng cau.
After hearing the whole story, mother stares wistfully toward the areca palms.
Source: VietLayers editorial exampleMột điệu buồn đủ làm lòng người bễ nghễ giữa chuyến ghe đêm.
A sorrowful tune is enough to leave one wistful during a night boat journey.
Source: VietLayers editorial exampleÔng bước ra khỏi rạp với vẻ bễ nghễ, như còn ở trong câu chuyện.
He leaves the theater looking spellbound, as though still inside the story.
Source: VietLayers editorial exampleBễ nghễ trong câu văn cũ là một trạng thái xao động, không phải dáng ngạo nghễ.
In the old passage, bễ nghễ describes emotional absorption, not a haughty bearing.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chú lái tuy là người lam lụ làm ăn, xưa nay ở nhà làm ruộng thì mảng sợ mạ tim lúa háp, ngồi nghe đi buôn thì mảng lo bán đắt mua may, chớ chưa biết thú vị phong lưu là thể nào, nhưng mà chú ngồi nghe đờn ca một hồi rồi tâm thần bễ nghễ, mày mặt ngáo ngơ, nếu lúc ấy ai cắc cớ hỏi chú vậy chớ đờn ca như vậy mà hay dở thế nào, thì chắc chú nói nghe thì là hay, mà sao trong lòng ngần ngại bâng khuâng, dường như thương ai, nhớ ai, khó mà nói rõ ra cho được.”
“Đã vậy mà Quí có sẵn tâm hồn tôn kính và tin cậy thầy, lại gặp lúc đang thống khổ vế tinh thần bễ nghễ về tâm chí, bởi vậy được nghe những lời ấy Quí cảm động tận đáy lòng, rồi dường như khối buồn đã tan dần, nỗi khổ đã nhẹ bớt.”