Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Suốt một khoảng thời gian dài tính từ trước cho tới bây giờ, nói một việc đã kéo dài lâu rồi.

Tiếng Anh: Throughout a long stretch of time from some point in the past up to now; all this time.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bấy lâu nay(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Suốt một khoảng thời gian dài tính từ trước cho tới bây giờ, nói một việc đã kéo dài lâu rồi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1từ lâu cho tới giờđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bấy là chừng đó, lâu là dài thời gian, nay là bây giờ. Ghép lại, bấy lâu nay chỉ cả quãng thời gian đã qua cho tới lúc đang nói. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu hay đầu mệnh đề, kể một việc cứ xảy ra hoài, một điều người ta vẫn tưởng, hay một cái lòng người ta giữ lâu rồi: bấy lâu nay con tưởng, bấy lâu nay tôi dành dụm. Có khi đi với tự hay từ ở trước (tự bấy lâu nay), nghĩa không đổi. Câu có nó thường ngầm ý bây giờ mọi chuyện đổi khác.

🇬🇧 The three parts mean that much, long, and now. Together they cover the whole time that has passed up to the moment of speaking. In the Southern corpus it often opens a sentence or clause, telling of something that has kept happening, something one had believed, or a feeling long held. It can take a word meaning since in front with no change of meaning. A sentence with it often hints that things are now different.

Thí dụ:

Bấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.

All this time I have been so hard up that I have made no offerings, and today I am short of gifts again.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mối nguy mà nàng thoáng thấy bấy lâu nay, bây giờ đã lù lù tiến đến, rõ-rệt quá.

The danger she had glimpsed all this while was now looming toward her, all too plain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Đã vậy mà tôi mồ côi cha mẹ, nên bấy lâu nay tôi còn thiếu cái giáo dục gia đình.

On top of that I lost my parents, so all this time I have lacked a family upbringing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Bấy lâu nay qua xem sự ăn học là cái phương pháp để giải thoát nghèo khổ.

All this time I have seen schooling as the way to escape poverty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Và cháu định xin cô cho cháu lãnh lợi số tiền mà cháu nhờ cô cất giùm tự bấy lâu nay.

And I meant to ask you to let me draw the interest on the money you have been keeping for me all this time.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Phải đổi như vậy thử coi có khá hay không, kẻo bấy lâu nay con cực khổ tội nghiệp quá.

We must change things like this and see whether it gets better, since you have had such a hard time all these years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Bấy lâu nay tụi nó mua lông chim đem về Quảng bán lại để kết quạt.

For a long time now they have been buying bird feathers to take back to Quang and sell for making fans.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Chị nghĩ bấy lâu nay chồng chị cưng chiếc xe máy như cưng con, hễ đi làm về thì lau chùi săn sóc.

She thought how all this time her husband had doted on his bicycle like a child, wiping and tending it whenever he came home from work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Bấy lâu nay con tưởng cha đã chết rồi, té ra cha còn sống.

All this time I thought you were dead, Father, and it turns out you are still alive.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Tôm khô, bong bóng cá dự trữ trong kho là số vốn mà tôi dành dụm bấy lâu nay.

The dried shrimp and fish maw stored in the warehouse are the capital I have saved up all this time.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện Phạm Tử Hư
“Mối nguy mà nàng thoáng thấy bấy lâu nay, bây giờ đã lù lù tiến đến, rõ-rệt quá.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 1
“Đã vậy mà tôi mồ côi cha mẹ, nên bấy lâu nay tôi còn thiếu cái giáo dục gia đình.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1
“Bấy lâu nay qua xem sự ăn học là cái phương pháp để giải thoát nghèo khổ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 4
“Và cháu định xin cô cho cháu lãnh lợi số tiền mà cháu nhờ cô cất giùm tự bấy lâu nay.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Phải đổi như vậy thử coi có khá hay không, kẻo bấy lâu nay con cực khổ tội nghiệp quá.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Bấy lâu nay tụi nó mua lông chim đem về Quảng bán lại để kết quạt.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Chị nghĩ bấy lâu nay chồng chị cưng chiếc xe máy như cưng con, hễ đi làm về thì lau chùi săn sóc.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2