Không có lợi cho mình, để vậy thì mình thiệt, việc xoay qua chỗ hại.
Tiếng Anh: Not to one's advantage, so that one stands to lose, the matter turning to harm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không có lợi cho mình, để vậy thì mình thiệt, việc xoay qua chỗ hại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay để nó thành một cái chỗ, một điều người ta chỉ ra: bác chỉ bảo điều bất lợi nhân cái ý kiến bắn quạ, tôi thấy có chỗ bất lợi nên tôi không dám thực hành, óc thực tế giúp ông thấy những điều có lợi và bất lợi ở miền Nam. Nó luôn có một người hay một chỗ để chịu: đổi thì bất lợi cho sở, hợp thời cho dân xóm này nhưng bất lợi đối với họ, đêm nay nếu ông không say sẽ xảy ra những chuyện bất lợi cho ông. Nó cũng là cái người ta sợ nói ra: ông Hội biết mình ở nán lại lâu chỉ nói ra những điều bất lợi thôi, e xảy ra nhiều điều bất lợi. Và kho văn để nó cho cả trời đất: tiền nhân đã phục dịch giữa nơi khí hậu bất lợi.
🇬🇧 In the corpus it is often a point somebody names, and it always has a person or a party to bear it. It is what one fears to say aloud, and the corpus gives it to the weather as well.
Thí dụ:
Sẵn đây, bác chỉ bảo điều bất lợi nhân cái ý kiến bắn quạ, lấy xác quạ mà bẹo.
While we are here, uncle, point out the drawback in the notion of shooting crows and using their carcasses for bait.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTôi có nghĩ tới việc đó, nhưng thấy có chỗ bất lợi nên tôi không dám thực-hành.
I had thought of it, but seeing a disadvantage in it I dared not carry it out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánGiờ muốn đổi công việc, khó lắm, vì anh đã thạo nghề, đổi thì bất lợi cho sở.
To change work now would be very hard, for he knows the trade, and a change would be a loss to the office.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápGánh hát ra đi, nghĩ cũng hợp thời cho dân xóm này nhưng bất lợi đối với họ.
The troupe's leaving suited the people of this hamlet well enough, but it was against the troupe's own interest.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNếu Xí Vĩnh khai ra cô Huôi giữa đám đông như vầy thì e xảy ra nhiều điều bất lợi.
If Xi Vinh named Miss Huoi before such a crowd, many disadvantages might follow.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng Hội biết mình ở nán lại lâu, chỉ nói ra những điều bất lợi thôi.
Mr Hoi knew that if he lingered he would only say things against his own interest.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐêm nay nếu ông không say, sẽ xảy ra những chuyện bất lợi cho ông.
Tonight, if he is not drunk, things will happen to his disadvantage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÓc thực tế giúp ông thấy những điều có lợi và bất lợi ở miền Nam.
A practical mind helped him see what was to advantage and what was to disadvantage in the South.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNhưng bắt đầu sống với một bộ vó như thế thật là bất lợi.
But to begin living with a figure like that was truly a disadvantage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBài vè kinh Vĩnh Tế nói lên công trình khó nhọc của tiền nhân đã phục dịch giữa nơi khí hậu bất lợi.
The ballad of the Vinh Te canal tells of the hard labour of our forebears, serving in a place whose climate was against them.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sẵn đây, bác chỉ bảo điều bất lợi nhân cái ý kiến bắn quạ, lấy xác quạ mà bẹo.”“Tôi có nghĩ tới việc đó, nhưng thấy có chỗ bất lợi nên tôi không dám thực-hành.”“Giờ muốn đổi công việc, khó lắm, vì anh đã thạo nghề, đổi thì bất lợi cho sở.”“Gánh hát ra đi, nghĩ cũng hợp thời cho dân xóm này nhưng bất lợi đối với họ.”“Nếu Xí Vĩnh khai ra cô Huôi giữa đám đông như vầy thì e xảy ra nhiều điều bất lợi.”“Ông Hội biết mình ở nán lại lâu, chỉ nói ra những điều bất lợi thôi.”“Đêm nay nếu ông không say, sẽ xảy ra những chuyện bất lợi cho ông.”“Óc thực tế giúp ông thấy những điều có lợi và bất lợi ở miền Nam.”