Bất kỳ người nào, không chừa một ai; người nói không nhắm riêng người nào hết.
Tiếng Anh: Anyone at all, with no one left out; the speaker has no particular person in mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bất kỳ người nào, không chừa một ai; người nói không nhắm riêng người nào hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất cứ là không kể, không chọn; ai là người nào. Ghép lại, bất cứ ai gom hết mọi người làm một. Trong câu phủ định nó có nghĩa là không một ai: không muốn cho bất cứ ai thấy mặt, khỏi đóng thuế cho bất cứ ai. Trong câu khẳng định nó có nghĩa là ai cũng được, ai cũng vậy: có thể tới với bất cứ ai, gây cảm tình với bất cứ ai. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau cho, với, và có khi đứng đầu vế câu, theo sau là cũng: bất cứ ai cũng có thể.
🇬🇧 Bat cu means regardless, without choosing; ai is who. Together the phrase gathers everyone into one. In a negative sentence it means not a single person: not wanting anyone to see one's face, owing taxes to no one. In a positive sentence it means anyone will do, anyone alike: something that can come to anyone, eyes that win over anyone. In the Southern corpus it often follows cho, for or to, and voi, with, and it can open a clause followed by cung, as in anyone can.
Thí dụ:
Nghĩ vậy, Tư Thiện bèn khóa cửa lại, không muốn cho bất cứ ai thấy mặt ông ta.
Thinking so, Tu Thien locked the door, not wanting anyone at all to see his face.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònDân trên cù lao chỉ phải đóng địa tô cho y và khỏi đóng thuế cho bất cứ ai cả.
The people on the islet had only to pay land rent to him and owed taxes to no one else at all.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTừ rày, các bạn không được tụ tập phá phách hàng xóm, hống hách với bất cứ ai.
From now on, you are not to gather and make trouble for the neighbors or lord it over anyone.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmThọ thầm nghĩ đôi mắt của nàng dễ gây cảm tình với bất cứ ai chỉ thoáng gặp một lần.
Tho thought privately that her eyes would easily win the liking of anyone who met her even once in passing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHọ chạy như biểu diễn xiếc và như sắp đâm sầm vào bất cứ ai.
They rode as if performing a circus act, as if about to crash into anyone in their way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMỗi chút hình ảnh tầm thường ấy có thể đến với bất cứ ai, vậy mà có một giá trị không cùng và cần thiết như ăn, như ngủ.
Each of those small, ordinary images can come to anyone, and yet each has boundless worth and is as necessary as eating and sleeping.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngẤy, mỗi loại áo chỉ có một số người là mặc nó vào trông đẹp mà thôi, chớ không phải bất cứ ai cũng có thể mặc bất cứ kiểu áo nào hết đâu.
You see, each kind of dress looks good only on certain people; it is not true that anyone can wear any style at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghĩ vậy, Tư Thiện bèn khóa cửa lại, không muốn cho bất cứ ai thấy mặt ông ta.”“Dân trên cù lao chỉ phải đóng địa tô cho y và khỏi đóng thuế cho bất cứ ai cả.”“Từ rày, các bạn không được tụ tập phá phách hàng xóm, hống hách với bất cứ ai.”“Thọ thầm nghĩ đôi mắt của nàng dễ gây cảm tình với bất cứ ai chỉ thoáng gặp một lần.”“Họ chạy như biểu diễn xiếc và như sắp đâm sầm vào bất cứ ai.”“Mỗi chút hình ảnh tầm thường ấy có thể đến với bất cứ ai, vậy mà có một giá trị không cùng và cần thiết như ăn, như ngủ.”“Ấy, mỗi loại áo chỉ có một số người là mặc nó vào trông đẹp mà thôi, chớ không phải bất cứ ai cũng có thể mặc bất cứ kiểu áo nào hết đâu.”