Xảy ra thình lình, không ai chờ, không ai tính trước.
Tiếng Anh: Happening all at once, with nobody waiting for it or reckoning on it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xảy ra thình lình, không ai chờ, không ai tính trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đứng trước động từ để nói cái việc tới thình lình: bất chợt ngửi thấy mùi hoa sen, bất chợt tôi nhìn thấy một đoá hoa, bất chợt Đoàn quay nhìn tôi, bất chợt thấy mình không còn là một đứa con nít. Nó cũng đứng sau danh từ để làm nết cho cái gì tới mà không báo: những nôn nao bất chợt, một cơn gió lạnh bất chợt, những cơn hãi hùng bất chợt, sự nổi nóng bất chợt, tiếng thở dài bất chợt. Nó còn đi với chữ thay đổi để nói cái không chừng: nó thay đổi bất chợt.
🇬🇧 In the corpus this word stands before the verb to say that a thing came suddenly. It also stands after a noun to give its character to whatever arrives unannounced, a restlessness, a gust of cold wind, a fit of terror, a flare of temper, a sigh. And it goes with the verb of changing to name what keeps no rule.
Thí dụ:
Bất chợt Thảo khám phá ra cả mình và Đàm lúc này cùng nhắc nhở đến Ngữ quá nhiều.
All at once Thao discovered that both she and Dam were speaking of Ngu far too much just then.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng lao xao dành ăn của lũ em dưới nhà đem đến cho Uyển những nôn nao bất chợt.
The noise of the younger ones scrambling for food downstairs brought Uyen a sudden restlessness.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCô rất sốt ruột vì ngại có người bất chợt đến đây và làm cho Ba Lành phải sợ teo.
She was much on edge, fearing somebody might come here all at once and set Ba Lanh trembling.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmKhi tôi thở ra một hơi dài, bất chợt tôi nhìn thấy một đoá hoa mới nở gần cửa sổ.
As I let out a long breath, all at once I saw a flower newly opened near the window.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTú ngồi sát lại bà cụ, hơi xuýt xoa vì một cơn gió lạnh bất chợt ùa vào.
Tu sat close up to the old lady, wincing a little at a cold gust that blew in all at once.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiĐoàn dụi điếu thuốc tàn trên chiếc gạt để ở đầu giường và bất chợt Đoàn quay nhìn tôi.
Doan stubbed out the spent cigarette on the tray at the head of the bed and all at once turned to look at me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòDạo này tôi không bị gặp những cơn hãi hùng bất chợt do Mẹ gây ra nữa.
These days I am no longer struck by those sudden fits of terror that Mother used to bring on.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiHạ nhận ra một thứ thời tiết trong lòng mình, nó thay đổi bất chợt.
Ha made out a kind of weather within her heart, and it changed all at once.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBảy Núi có vẻ hài lòng trước sự nổi nóng bất chợt của thủ hạ mình.
Bay Nui seemed pleased at his underling's sudden flare of temper.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCả hai cùng bất chợt thấy mình không còn là một đứa con nít.
Both of them all at once felt that they were no longer children.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bất chợt Thảo khám phá ra cả mình và Đàm lúc này cùng nhắc nhở đến Ngữ quá nhiều.”“Tiếng lao xao dành ăn của lũ em dưới nhà đem đến cho Uyển những nôn nao bất chợt.”“Cô rất sốt ruột vì ngại có người bất chợt đến đây và làm cho Ba Lành phải sợ teo.”“Khi tôi thở ra một hơi dài, bất chợt tôi nhìn thấy một đoá hoa mới nở gần cửa sổ.”“Tú ngồi sát lại bà cụ, hơi xuýt xoa vì một cơn gió lạnh bất chợt ùa vào.”“Đoàn dụi điếu thuốc tàn trên chiếc gạt để ở đầu giường và bất chợt Đoàn quay nhìn tôi.”“Dạo này tôi không bị gặp những cơn hãi hùng bất chợt do Mẹ gây ra nữa.”“Hạ nhận ra một thứ thời tiết trong lòng mình, nó thay đổi bất chợt.”