Không còn cách nào khác nên phải làm một việc, dầu mình muốn hay không muốn.
Tiếng Anh: To have no choice but to do something, whether one wants to or not.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không còn cách nào khác nên phải làm một việc, dầu mình muốn hay không muốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bắt buộc là ép, không cho chọn; phải là cần làm. Ghép lại, bắt buộc phải nói một việc mình không tránh được, vì hoàn cảnh, vì lệ, hay vì đã lỡ làm việc khác trước đó. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng ngay trước động từ: bắt buộc phải nín, phải nhận lời, phải nhìn lại. Cũng có khi nói bị bắt buộc phải, để nhấn cái ý mình bị ép. Cái việc bắt buộc phải làm thường là việc người trong câu không muốn lắm.
🇬🇧 The first part means to compel, leaving no choice, and the last word means must. Together they name something one cannot avoid, because of circumstances, a rule, or something already done. In the Southern corpus the phrase stands right before the verb: had no choice but to keep quiet, to accept, to look back. A passive form with a word for suffer also appears, stressing that one is forced. What must be done is usually something the person would rather not do.
Thí dụ:
Hôm nay bắt buộc phải đến sớm, chàng định sẽ nói lúc Ái Mỹ tiễn chàng ra cửa.
Today he had no choice but to arrive early, and he planned to speak when Ai My saw him to the door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCác anh chị ở chùa bắt buộc phải đứng đắn hơn, không thì bị mời đi nơi khác.
The young men and women lodging at the pagoda were required to behave more properly, or else be asked to go elsewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròThúy cũng tức cười, nhưng đã trót giả đò ngủ nên bắt buộc phải nín.
Thuy wanted to laugh too, but having already pretended to be asleep she had to keep it in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTư Cầu bắt buộc phải cầm lấy mấy ổ bánh mì mà mặt mày thì nhăn nhó.
Tu Cau had no choice but to take the loaves of bread, his face all screwed up.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNghe cuộc sống náo nhiệt dưới đường, ông Hoạch bắt buộc phải dậy để qua buồng bên rửa mặt.
Hearing the bustle of life in the street below, Mr. Hoach had no choice but to get up and go to the next room to wash his face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSở dĩ chủ hãng bắt buộc phải nhận lời là vì chàng nài nỉ mãi làm ổng khó chịu phải nhượng bộ.
The reason the owner of the firm had to agree was that the young man kept pleading until, annoyed, he gave in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhi nào bắt buộc phải đi ngang qua sở Thu làm việc, thì chàng đi thật mau và nhìn qua phía đối diện.
Whenever he had no choice but to pass the office where Thu worked, he walked very fast and looked across to the other side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngỞ xuồng bên kia, Thế cũng trông thấy Tâm và bắt buộc phải nhìn lại.
In the boat on the other side, The also saw Tam and could not help but look back.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNói thiệt tôi cũng chẳng có cảm tình gì với cậu, nhưng bắt buộc phải nói ra hết cho nghe một lần.
Truth be told I have no fondness for you, but I have no choice but to tell you everything once and for all.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVậy mà tôi bị bắt buộc phải ăn thịt sống cá tươi, lòng lấy làm kinh sợ.
And yet I was made to eat raw meat and raw fish, and my heart was filled with dread.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm nay bắt buộc phải đến sớm, chàng định sẽ nói lúc Ái Mỹ tiễn chàng ra cửa.”“Các anh chị ở chùa bắt buộc phải đứng đắn hơn, không thì bị mời đi nơi khác.”“Thúy cũng tức cười, nhưng đã trót giả đò ngủ nên bắt buộc phải nín.”“Tư Cầu bắt buộc phải cầm lấy mấy ổ bánh mì mà mặt mày thì nhăn nhó.”“Nghe cuộc sống náo nhiệt dưới đường, ông Hoạch bắt buộc phải dậy để qua buồng bên rửa mặt.”“Sở dĩ chủ hãng bắt buộc phải nhận lời là vì chàng nài nỉ mãi làm ổng khó chịu phải nhượng bộ.”“Khi nào bắt buộc phải đi ngang qua sở Thu làm việc, thì chàng đi thật mau và nhìn qua phía đối diện.”“Ở xuồng bên kia, Thế cũng trông thấy Tâm và bắt buộc phải nhìn lại.”