Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trận bão kèm theo nước lụt, thứ thiên tai làm hư hại nhà cửa, mùa màng và cây cối.

Tiếng Anh: A storm together with the flooding it brings, a natural disaster that ruins homes, crops and trees.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bão lụt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trận bão kèm theo nước lụt, thứ thiên tai làm hư hại nhà cửa, mùa màng và cây cối.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bão và lụt, thiên taiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bão là gió lớn, lụt là nước dâng ngập; hai chữ ghép lại gọi chung cái thiên tai do gió và nước gây ra. Trong kho văn Nam Bộ bão lụt hay gắn với một trận có thiệt: bão lụt năm Thìn, tức năm Giáp Thìn 1904, gây thiệt hại nặng cho Gò Công. Người ta dùng nó làm cái mốc để kể chuyện: sau bão lụt, hồi bão lụt. Cụm nầy hay đi sau chữ trận, và có khi người ta đem bão lụt ngày xưa ra so với ngày nay.

🇬🇧 The first element is a great wind, the second rising water that floods the land; together they name the disaster that wind and water bring. In the Southern corpus the phrase is often tied to one real event, the storm and flood of the Year of the Dragon, 1904, which badly hit Go Cong. People use it as a landmark for telling stories: after the flood, at the time of the flood. It often follows a counting word for a single event, and sometimes the floods of the old days are set against those of today.

Thí dụ:

Họ lo bắt cá, đốn củi, sau bão lụt năm Thìn, cây rừng ngã xuống mới bắt đầu làm ruộng.

They made their living catching fish and cutting firewood; only after the storm and flood of the Dragon Year, when the forest trees came down, did they begin to farm rice.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Dì hình dung ra một trận bão lụt kinh khiếp chưa từng thấy.

The aunt pictured a storm and flood more terrible than any ever seen.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Bão lụt ngày xưa và ngày nay có khác gì nhau không?

Are the storms and floods of the old days any different from those of today?

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nghe đâu nó tràn qua xứ mình hồi bão lụt năm Thìn, người thì nói Tây đem qua để trồng làm cây cảnh cho đẹp mắt.

Some say it spread into our region at the time of the Dragon Year flood, while others say the French brought it over to grow as an ornamental plant.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đại khái, khi cân nhắc lại những thiên tai hạn hán, đồng bào ở Nam phần chỉ biết dẫn chứng trận bão lụt năm Giáp thìn (1904) gây thiệt hại cho tỉnh Gò Công.

Broadly speaking, when weighing past natural disasters and droughts, people in the South could only point to the Giap Thin storm and flood of 1904 that devastated Go Cong province.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ lo bắt cá, đốn củi, sau bão lụt năm Thìn, cây rừng ngã xuống mới bắt đầu làm ruộng.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Dì hình dung ra một trận bão lụt kinh khiếp chưa từng thấy.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 7
“Bão lụt ngày xưa và ngày nay có khác gì nhau không?”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nhớ Năm Thìn
“Nghe đâu nó tràn qua xứ mình hồi bão lụt năm Thìn, người thì nói Tây đem qua để trồng làm cây cảnh cho đẹp mắt.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Đại khái, khi cân nhắc lại những thiên tai hạn hán, đồng bào ở Nam phần chỉ biết dẫn chứng trận bão lụt năm Giáp thìn (1904) gây thiệt hại cho tỉnh Gò Công.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi