Nói về đàn ông: đẹp trai, sáng sủa, có dáng dấp gọn gàng, sang trọng.
Tiếng Anh: Of a man: handsome, bright faced, well turned out and dashing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về đàn ông: đẹp trai, sáng sủa, có dáng dấp gọn gàng, sang trọng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho thanh niên được con gái để ý: thanh niên bảnh trai, người con trai ấy bảnh trai hơn, nó bảnh trai tuổi hơn hai mươi. Nó hay đi với khá, lắm và mặt mày sáng sủa. Kho văn cũng dùng nó như một điều kiện con gái xét tới khi chọn chồng, như Đỏ thiếu một điều kiện là bảnh trai.
🇬🇧 The corpus often uses it for young men who catch girls' eyes: a handsome young man, that fellow being better looking, he is dashing and past twenty. It pairs with quite, very and a bright face. The corpus also uses it as a requirement girls weigh in choosing a husband, like Do lacking one quality: good looks.
Thí dụ:
Chồng Thúy không bảnh trai lắm nhưng hẳn y phải ở trên cái giới dân thầy ký vậy.
Thuy's husband was not very handsome, but he must have ranked above the clerk class.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgười con trai ấy bảnh trai hơn Thăng nhiều và họ đã yêu nhau ngây-ngất.
That young man was much better looking than Thang, and they were madly in love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNăm ngoái Hồng đã bị tình phụ, một thanh niên bảnh trai, trong vòng quen biết của chàng.
Last year Hong had been jilted by a handsome young man in his circle of acquaintances.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCó những thanh niên khá bảnh trai có lẽ là thợ hớt tóc, là công tử vườn dưới ấy cũng nên.
There were some fairly dashing young men, perhaps barbers or country dandies from down there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng nàng ngỡ nàng từ chối vì Đỏ thiếu một điều kiện: bảnh trai.
But she thought she had refused because Do lacked one quality: good looks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVà đi kiếm lưỡi lam cạo giùm râu ria kia cho nó sáng sủa mặt mày và bảnh trai một chút coi!
And go find a razor blade and shave off those whiskers so your face is brighter and you look a bit smarter!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuPhúc thấy người ấy còn trai, mặt mày sáng sủa, bộ tướng bảnh trai, mặc một bộ đồ nỉ xám rất đẹp.
Phuc saw that the man was still young, bright faced and handsome in bearing, wearing a very fine grey wool suit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCần bảnh trai lắm, Hồng không xứng với hắn chút nào.
Can was very handsome; Hong was no match for him at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNó bảnh trai, tuổi hơn hai mươi.
He was handsome and past twenty.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCũng khá bảnh trai và cao lớn.
Also quite handsome and tall.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chồng Thúy không bảnh trai lắm nhưng hẳn y phải ở trên cái giới dân thầy ký vậy.”“Người con trai ấy bảnh trai hơn Thăng nhiều và họ đã yêu nhau ngây-ngất.”“Năm ngoái Hồng đã bị tình phụ, một thanh niên bảnh trai, trong vòng quen biết của chàng.”“Có những thanh niên khá bảnh trai có lẽ là thợ hớt tóc, là công tử vườn dưới ấy cũng nên.”“Nhưng nàng ngỡ nàng từ chối vì Đỏ thiếu một điều kiện: bảnh trai.”“Và đi kiếm lưỡi lam cạo giùm râu ria kia cho nó sáng sủa mặt mày và bảnh trai một chút coi!”“Phúc thấy người ấy còn trai, mặt mày sáng sủa, bộ tướng bảnh trai, mặc một bộ đồ nỉ xám rất đẹp.”“Cần bảnh trai lắm, Hồng không xứng với hắn chút nào.”