Trở lại từ điển

bảnh tỏn

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bảnh tỏn” là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ: trông đẹp ra dáng, mặt mày coi được, chải chuốt chỉnh tề; cũng nói người ra vẻ oai, gan, cứng cỏi như làm bộ bảnh tỏn.

Tiếng Anh: Southern colloquial: good-looking and well turned out; also putting on a bold, tough air.

Cách đọc
bảnh tỏn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảnh tỏn”:

2 nét nghĩa
1trông đẹp ra dáng, chỉnh tềngoại hình[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Khen người trông đẹp ra dáng, mặt mày sáng sủa, đầu tóc quần áo chải chuốt chỉnh tề; lời Nam Bộ thân mật, hay pha giọng đùa.

🇬🇧 Said of someone who looks smart and presentable, with a pleasant face and neat hair and clothes; a friendly Southern word, often said half in jest.

Cụm thường gặp:
coi bảnh tỏnmặt mày bảnh tỏn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bảnh tỏnbảnh tỏn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bảnh tỏn

Thí dụ:

Dân của tụi nó, mặt mày coi bảnh tỏn chớ không có vằn có vện như anh em mình thiệt, nhưng toàn là chậm lụt.

Their men look smart enough in the face, not all scarred and marked like our boys, but every one of them is slow on the uptake.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
2ra vẻ oai, gan, cứng cỏitính nết[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Ra vẻ oai, gan dạ, không chịu lép vế; làm bộ bảnh tỏn là làm ra mặt cứng cỏi trong khi bụng thì sợ.

🇬🇧 Showing a bold, plucky air and refusing to be cowed; lam bo banh ton means putting on a tough face while being scared inside.

Cụm thường gặp:
làm bộ bảnh tỏn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bảnh tỏnbảnh tỏn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bảnh tỏn

Thí dụ:

Hồi nãy sợ xanh mặt mà còn làm bộ bảnh tỏn!

A minute ago you were green with fright, and now you act all tough!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đàn ông con trai gì mà hỏng bảnh tỏn, anh muốn để cho người ta ăn hiếp sao?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bảnh tỏn”

“bảnh tỏn” nghĩa là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ: trông đẹp ra dáng, mặt mày coi được, chải chuốt chỉnh tề; cũng nói người ra vẻ oai, gan, cứng cỏi như làm bộ bảnh tỏn.

“bảnh tỏn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất của Lê Xuyên: “Đàn ông con trai gì mà hỏng bảnh tỏn, anh muốn để cho người ta ăn hiếp sao?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.