Tiếng mở đầu một điều thấy được, đem ra để chứng minh cho lời vừa nói là đúng.
Tiếng Anh: A phrase introducing an observable fact offered as proof that what was just said is true.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng mở đầu một điều thấy được, đem ra để chứng minh cho lời vừa nói là đúng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bằng cớ là cái đem ra cho người ta thấy mà tin, như chữ bằng chứng; thêm chữ là thì nó thành tiếng nối để dẫn cái chứng cớ đó ra. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng giữa câu, sau dấu phẩy: nói một nhận xét trước, rồi bằng cớ là, rồi một việc cụ thể để chứng cho nhận xét đó, như ông đâu đã già, bằng cớ là lội rừng ông khỏe hơn cô gái hai mươi. Nó cũng hay đứng đầu câu, nối với câu trước. Giọng văn là giọng người kể đang lý luận, có khi pha chút đùa.
🇬🇧 The core noun means evidence, something shown so that people will believe, much like the more common word for proof; adding the final word turns it into a link that brings the evidence forward. In the Southern corpus the phrase usually sits mid-sentence after a comma: first a claim, then this phrase, then a concrete fact backing the claim, as in he is hardly old, the proof being that he walks the forest better than a girl of twenty. It also opens a sentence, tying it to the one before. The tone is that of a narrator reasoning a point, sometimes with a touch of humor.
Thí dụ:
Ông đã già đâu, bằng cớ là lội rừng, ông tỏ ra khỏe hơn cô gái hai mươi nhiều.
He is hardly old; the proof is that walking through the forest, he showed himself far stronger than a girl of twenty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNgười không có thật ấy rồi cũng có, bằng cớ là tôi đã gặp NÀNG, nhưng rất trễ muộn.
That person who did not exist turned out to exist after all, the proof being that I met HER, though far too late.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBằng cớ là còn lắm thứ bịnh ho mà thuốc bổ phế, dưỡng lao trị không xuể.
The proof is that there are still many kinds of cough that lung tonics and tuberculosis remedies cannot cure.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBằng cớ là ở giữa đồng trống, mình cầm mác thét lớn là cọp chạy mất.
The proof is that out in an open field, if you hold up a machete and shout, the tiger runs off.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBằng cớ là có nhiều khi vừa khởi sự cãi lộn, họ vừa lên dây máy hát.
The proof is that often, just as they start quarreling, they wind up the gramophone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNga cũng không buồn lắm, bằng cớ là trong cuộc đi du lịch Long Hải vừa qua, Nga nô đùa hơn ai hết.
Nga was not very sad either, the proof being that on the recent trip to Long Hai she played around more than anyone.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữỪ, sợ hãi là một tình cảm dễ chịu, bằng cớ là ai cũng thích nghe chuyện ma, thích xem phim rùng rợn.
Yes, fear is a pleasant feeling, the proof being that everyone likes hearing ghost stories and watching horror films.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngPhía sau lái, một lão gầy guộc đang cầm sào, chống thật nhẹ, bằng cớ là chiếc ghe lướt tới quá chậm chạp.
At the stern a skinny old man held the pole and pushed very gently, as shown by how slowly the boat glided forward.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhông, em chỉ mới ba mươi thôi, nhưng già quá, lòng em héo hắt, bằng cớ là em chỉ sống quay về dĩ vãng thôi.
No, I am only thirty, but so old, my heart withered, the proof being that I live only by turning back to the past.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaKhông, Châu không nhát gái, bằng cớ là nàng đã thấy hắn trò chuyện với gái khác một cách trôi chảy.
No, Chau was not shy with girls; the proof was that she had seen him chatting easily with other girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đã già đâu, bằng cớ là lội rừng, ông tỏ ra khỏe hơn cô gái hai mươi nhiều.”“Người không có thật ấy rồi cũng có, bằng cớ là tôi đã gặp NÀNG, nhưng rất trễ muộn.”“Bằng cớ là còn lắm thứ bịnh ho mà thuốc bổ phế, dưỡng lao trị không xuể.”“Bằng cớ là ở giữa đồng trống, mình cầm mác thét lớn là cọp chạy mất.”“Bằng cớ là có nhiều khi vừa khởi sự cãi lộn, họ vừa lên dây máy hát.”“Nga cũng không buồn lắm, bằng cớ là trong cuộc đi du lịch Long Hải vừa qua, Nga nô đùa hơn ai hết.”“Ừ, sợ hãi là một tình cảm dễ chịu, bằng cớ là ai cũng thích nghe chuyện ma, thích xem phim rùng rợn.”“Phía sau lái, một lão gầy guộc đang cầm sào, chống thật nhẹ, bằng cớ là chiếc ghe lướt tới quá chậm chạp.”