Bán mão is a Southern Vietnamese trade expression meaning to sell an entire lot for one agreed price based on an overall estimate, rather than divide it up and count, weigh, or price every item separately. It may be used for fish, fruit, crops, or another batch of goods; the expression alone does not imply credit, a low price, uniform quality, or an illegal transaction.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bán mão là bán gọn cả mớ, cả lô hoặc phần hàng còn lại theo sự ước lượng chung và một giá thỏa thuận, thay vì chia nhỏ rồi cân, đếm hay định giá từng món. Trong văn Hồ Biểu Chánh, người đánh tôm cá bán mão cho người đàn bà mang ra chợ bán lại; trong sinh hoạt chợ miền Tây, cách nói còn đi cùng `mua mớ bán mão`. Từ này không tự cho biết hàng bán chịu hay trả liền, rẻ hay mắc, bán sỉ theo hợp đồng, chất lượng có đồng đều hay không. Nguồn gốc của tiếng `mão` trong tổ hợp hiện chưa đủ chắc để kết luận.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bán toàn bộ một mớ hàng theo giá thỏa thuận chung, không tính riêng từng món hoặc từng đơn vị.
🇬🇧 To sell a whole lot for one agreed estimated price rather than price each item separately.
Ví dụ dùng từ:
Chú Bảy bán mão mớ cá linh vừa dỡ khỏi xuồng cho dì Tư ngoài chợ.
Uncle Bảy sells the whole lot of freshly landed linh fish to Aunt Tư at the market for one agreed price.
Source: VietLayers editorial exampleNhà vườn bán mão cả đám chôm chôm cho thương lái trước ngày hái.
The orchard owner sells the entire rambutan crop to a trader for a lump price before harvest.
Source: VietLayers editorial exampleGhe sắp rời bến nên chủ ghe bán mão phần khóm còn lại cho bạn hàng.
As the boat is about to leave, its owner sells all the remaining pineapples to a regular buyer as one lot.
Source: VietLayers editorial exampleDì Năm coi sơ rổ tôm rồi trả giá bán mão, khỏi cân từng ký.
Aunt Năm looks over the basket of shrimp and offers a price for the whole lot instead of weighing it by the kilogram.
Source: VietLayers editorial exampleChủ vựa mua từng sọt, còn bà con cuối buổi thường bán mão cho gọn hàng.
The wholesaler buys by the crate, while vendors near closing time often sell the remainder as one lot.
Source: VietLayers editorial exampleHai bên thuận giá bán mão sau khi cùng xem qua chất lượng trái cây.
The two sides agree on a lump-lot price after examining the fruit together.
Source: VietLayers editorial exampleBán mão cả liếp dưa giúp ông Sáu khỏi phải ngồi cân từng trái.
Selling the entire melon bed as one lot saves Mr. Sáu from weighing every fruit.
Source: VietLayers editorial exampleMớ cá lớn nhỏ lẫn nhau được bán mão chớ không chia thành từng cỡ.
The mixed sizes of fish are sold as one lot rather than sorted by size.
Source: VietLayers editorial exampleCô Hai bán mão số bông còn lại cho quán cơm bên kia bến.
Ms. Hai sells all her remaining flowers in one lot to the eatery across the landing.
Source: VietLayers editorial exampleGiá bán mão tính cho toàn bộ chuyến hàng, không phải giá của một món riêng.
A bán mão price covers the entire shipment, not one individual item.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Chắc ảnh làm tôm cá, ảnh đem về xóm đó bán mão cho đàn bà đặng họ bưng ra chợ ngồi bán, Chị nọ mua tôm cá của ảnh, hai đàng làm quen với nhau rồi ảnh xin mà ở đậu.”