Mắc để trí vô một chuyện khác, lòng rối lo nên không để ý tới cái đang xảy ra trước mặt.
Tiếng Anh: To be caught up with something else on one's mind, too preoccupied to notice what is happening right in front of one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mắc để trí vô một chuyện khác, lòng rối lo nên không để ý tới cái đang xảy ra trước mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lo ra là tâm trí đi chỗ khác, không chú vô việc đang làm; bận là đang mắc, đang bị giữ. Bận lo ra là đang mắc nghĩ chuyện riêng tới nỗi không hay biết gì chung quanh. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, cụm nầy hay đứng đầu câu làm lý do cho vế sau, và kéo theo một cái sơ sót: không thấy chi tiết, chạy xe lố ngả ba, không theo dõi câu chuyện, quên mua quà. Nó cũng có thể đi với vì hay về để nói người đó đang lo chuyện gì.
🇬🇧 Lo ra means the mind wanders off and does not attend to the task at hand; ban means to be tied up with something. Together the phrase says a person is so taken up with a private worry that they notice nothing around them. In the Southern corpus, above all in Binh Nguyen Loc, it often opens a sentence as the reason for what follows, and it brings a lapse with it: a detail missed, a turn ridden past, a conversation not followed, a present forgotten. It can take a following phrase with vi or ve to say what the worry is.
Thí dụ:
Thảo không thế nào biết được rằng Cúc đang bận lo ra vì một sự kiện kỳ dị lắm.
Thao had no way of knowing that Cuc was preoccupied with something very strange.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBận lo ra nên Ân phóng xe ra khỏi ngả ba đường quẹo vào làng mà không hay.
Lost in thought, An rode right past the fork where the road turned into the village without noticing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmKhông thích chụp ảnh vì biết mình không ăn ảnh lắm, nhưng bận lo ra.
Not that I disliked having my picture taken because I knew I was not very photogenic; my mind was simply elsewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngLiên bận lo ra, và sầu quá, không còn lòng nào nghĩ về ăn uống.
Lien was preoccupied and so sad that she had no heart left to think about eating.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICông bận lo ra về người gia trưởng mà Nhan không chịu xác nhận.
Cong was preoccupied with the head of the household whom Nhan refused to name.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNàng bận lo ra vì cái tương lai mà Khoa đã gợi ra hình ảnh, tốt đẹp đối với hắn, nhưng dễ sợ đối với nàng.
She was preoccupied with the future Khoa had sketched, fine for him but frightening for her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCâu hỏi nầy là của Hưng, hắn bận lo ra, không theo dõi câu chuyện, nhơn tình cờ nghe được câu nói trên đây của Lực, hơi ngạc nhiên nên hỏi thế.
The question was Hung's; his mind was elsewhere and he had not been following the talk, but he happened to catch what Luc said, was a little surprised, and so he asked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNàng không có mua quà gì cho con hết vì bận lo ra, có rảnh trí đâu để mà nghĩ đến chi tiết ấy.
She had not bought any present for the child because her mind was taken up with other things; she had no room left to think of such a detail.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thảo không thế nào biết được rằng Cúc đang bận lo ra vì một sự kiện kỳ dị lắm.”“Bận lo ra nên Ân phóng xe ra khỏi ngả ba đường quẹo vào làng mà không hay.”“Không thích chụp ảnh vì biết mình không ăn ảnh lắm, nhưng bận lo ra.”“Liên bận lo ra, và sầu quá, không còn lòng nào nghĩ về ăn uống.”“Công bận lo ra về người gia trưởng mà Nhan không chịu xác nhận.”“Nàng bận lo ra vì cái tương lai mà Khoa đã gợi ra hình ảnh, tốt đẹp đối với hắn, nhưng dễ sợ đối với nàng.”“Câu hỏi nầy là của Hưng, hắn bận lo ra, không theo dõi câu chuyện, nhơn tình cờ nghe được câu nói trên đây của Lực, hơi ngạc nhiên nên hỏi thế.”“Nàng không có mua quà gì cho con hết vì bận lo ra, có rảnh trí đâu để mà nghĩ đến chi tiết ấy.”