Bàn hột xoài is a table whose top has a curved outline likened to a mango seed. The name describes the shape, not the material: Hồ Biểu Chánh records a marble example, while another bàn hột xoài may be made of wood or another material. The bare phrase hột xoài still means a mango seed unless a furniture context makes the table sense clear.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bàn hột xoài là kiểu bàn có mặt hoặc đường bao uốn cong gợi hình hột xoài. Trong *Kẻ làm người chịu*, toàn cụm `bàn cẩm thạch hột xoài` được chú thích là bàn có đường cong tương tự hột xoài; `cẩm thạch` chỉ chất liệu của chiếc bàn trong cảnh ấy, không phải đặc trưng bắt buộc của tên loại. Không nhập `hột xoài` đứng riêng làm tên bàn, không đồng nhất với mọi bàn bầu dục, bàn trái xoan hay bàn hình giọt nước, và không tự suy số chỗ, kích thước, thời đại hoặc công dụng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bàn được gọi theo dáng mặt bàn có đường cong gợi hình hột xoài; chất liệu và công dụng cụ thể tùy từng chiếc.
🇬🇧 A table named for a curved tabletop outline resembling a mango seed, with material and use determined by context.
Ví dụ dùng từ:
Bà cho kê chiếc bàn hột xoài sát cửa sổ để đón gió sông.
She has the mango-seed-shaped table placed by the window to catch the river breeze.
Source: VietLayers editorial exampleMặt bàn hột xoài uốn cong mềm, không vuông góc như chiếc bàn bên cạnh.
The mango-seed-shaped tabletop curves gently rather than forming square corners like the table beside it.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc bàn hột xoài trong truyện làm bằng cẩm thạch, nhưng tên bàn chỉ nói về dáng.
The mango-seed-shaped table in the story is marble, but its name refers only to its form.
Source: VietLayers editorial exampleÔng thợ mộc lấy khuôn cũ ra đóng một cái bàn hột xoài bằng gỗ.
The carpenter takes out an old template to make a wooden mango-seed-shaped table.
Source: VietLayers editorial exampleMá trải khăn nhỏ giữa bàn hột xoài rồi đặt bình bông lên đó.
Mother spreads a small cloth at the center of the mango-seed-shaped table and sets a flower vase on it.
Source: VietLayers editorial exampleBộ ghế được xếp theo đường cong của bàn hột xoài.
The chairs are arranged along the curve of the mango-seed-shaped table.
Source: VietLayers editorial exampleCô chủ tiệm đo ngang dọc bàn hột xoài trước khi đặt tấm kiếng.
The shopkeeper measures the mango-seed-shaped table before ordering a glass top.
Source: VietLayers editorial exampleBàn hột xoài có thể dùng tiếp khách hay bày đồ, tùy kích thước và căn nhà.
A mango-seed-shaped table may be used for receiving guests or displaying objects, depending on its size and the house.
Source: VietLayers editorial exampleNhìn hột xoài trên dĩa chưa đủ để hiểu là bàn hột xoài; phải có ngữ cảnh đồ đạc.
Seeing a mango seed on a plate is not enough to infer bàn hột xoài; a furniture context is required.
Source: VietLayers editorial exampleTừ bàn hột xoài không tự cho biết chiếc bàn cũ, quý hay làm ở xứ nào.
The term bàn hột xoài does not by itself show that a table is old, valuable, or made in any particular place.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cẩm Vân lên trên lầu, thấy nào là tủ kiếng một mặt, nào là tủ áo hai cửa, nào là bàn cẩm thạch hột xoài , nào là ghế tô nê thượng hạng, nào là bàn bu rô, nào là bàn rửa mặt, thứ nào coi cũng mắc tiền.”
“Anh trở lại bưng tách nước đem để trên bàn hột xoài rồi kéo ghế ngồi chống tay ngó hai bên vách cây, ngó bên nầy thấy giấy nhựt trình dán theo vách đã cũ rồi nên đổi màu vàng khè day bên kia nghe tiếng ngáy khò khò, ấy là người lân cận đương ngon giấc điệp.”
“Nhà của Phước Đằng phía sau dọn dẹp thứ lớp, chánh giữa lót bộ ván đôi để tiếp khách đàn bà, kế đó đặt bàn hột xoài để ăn cơm.”
“Duy Linh mắc lo viết nên không hay con Sảnh với thằng Cử đang làm lộn xộn, đứa mở cửa, đứa quét nhà và cũng không dè cô Hai Thanh và cô Ba Kiềm đang ngồi dựa bàn hột xoài trong buồng, người thêu khăn, người đọc „Đại Đồng Nhựt Báo“, một lát day mặt ra dòm ngoài trước một cái.”