Giải nghĩa nhanh:

Bần hàn is a literary or somewhat old-fashioned adjective meaning poor and materially deprived. It can describe a person, household, home, or way of life, and it can be nominalized to mean poverty.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bần hàn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Bần hàn` (`貧寒`) là từ Hán–Việt, thường mang sắc thái văn chương hoặc cũ, chỉ tình trạng nghèo khó, thiếu thốn tiền bạc và điều kiện vật chất. Từ có thể tả người, gia đình, nhà cửa, cảnh sống, quần áo hay một giai đoạn đời; trong `cảnh/kiếp/cuộc sống bần hàn`, `sống trong bần hàn` và `lúc còn bần hàn`, nó gọi cả tình trạng nghèo khó. Tùy câu, tiếng Anh là `poor`, `impoverished`, `of limited means`, `poverty-stricken` hoặc `poverty`. `Bần hàn` không tự cho biết một người thiếu ăn, vô gia cư, mắc nợ, thuộc chuẩn nghèo pháp lý hay đủ điều kiện nhận trợ cấp; càng không nói họ kém phẩm giá, ít học, có lỗi hoặc mang tánh nết nào. Trong văn bản hành chính, nghiên cứu hay hỗ trợ xã hội, nên nêu chỉ báo cụ thể thay vì dùng một nhãn văn chương chung.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nghèo khó, thiếu thốn tiền bạc và điều kiện vật chất; hoặc tình trạng nghèo khó ấyĐời sống; điều kiện vật chất; văn chương[literary]
B2

🇻🇳 Có ít tiền và thiếu những điều kiện vật chất cần thiết, hoặc ở trong tình trạng nghèo khó ấy; dùng cho người, hộ gia đình, nơi ở, cảnh sống và giai đoạn đời.

🇬🇧 Poor and lacking necessary material resources, or in such a state of poverty; used of people, households, homes, living conditions, and periods of life.

Grammar Patterns:
người/gia đình/nhà/cảnh + bần hànsống/lớn lên + trong cảnh bần hànlúc/khi + còn + bần hànkẻ/người + bần hàn

Ví dụ dùng từ:

Cậu Út sanh trong một gia đình bần hàn, nhưng câu ấy chưa cho biết nhà cậu thiếu những khoản nào.

The youngest son was born into a poor family, but that statement does not say which necessities the household lacked.

Source: VietLayers editorial example

Hồi còn bần hàn, ông bà ngoại chắt chiu từng đồng để mấy dì được đi học.

When the grandparents were poor, they saved every small amount so their daughters could attend school.

Source: VietLayers editorial example

Căn nhà coi bần hàn vì mái lá đã dột, chớ vẻ ngoài không đủ để kết luận thu nhập của chủ nhà.

The house looks impoverished because its thatched roof leaks, but appearance alone is not enough to determine the owner's income.

Source: VietLayers editorial example

Bà nhớ những người từng giúp mình trong lúc bần hàn nên làm ăn khá rồi vẫn lui tới thăm họ.

She remembers those who helped her during her years of poverty and continues to visit them after becoming better off.

Source: VietLayers editorial example

Truyện đặt cảnh bần hàn bên cạnh đời sống xa hoa để làm rõ khoảng cách giữa hai gia đình.

The story sets poverty beside luxury to highlight the distance between the two families.

Source: VietLayers editorial example

Gọi ai là người bần hàn chỉ nói về hoàn cảnh vật chất trong câu, không nói họ thấp kém hay thiếu phẩm giá.

Calling someone poor describes material circumstances in that sentence, not inferiority or lack of dignity.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm khảo sát thay chữ bần hàn bằng số liệu cụ thể về thu nhập, chỗ ở và khả năng tiếp cận nước sạch.

The survey team replaces the broad label poverty with specific data on income, housing, and access to clean water.

Source: VietLayers editorial example

Một bộ quần áo bần hàn trong lời kể có thể gợi thiếu thốn, nhưng không chứng minh người mặc không có nhà.

Threadbare-looking clothes in a narrative may suggest hardship, but they do not prove that the wearer is homeless.

Source: VietLayers editorial example

Má nói nhà mình từng bần hàn chớ không muốn con cháu lấy cảnh nghèo ra làm điều hổ thẹn.

Mom says the family was once poor, but she does not want the children to treat poverty as a source of shame.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn hiện nay, nghèo khó thường trung tính hơn bần hàn; bản dịch phải chọn theo giọng của toàn đoạn.

In current prose, nghèo khó is often more neutral than bần hàn; a translation should match the tone of the whole passage.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Em sực nhớ lại cô Băng Tâm, tuy là con nhà bần hàn côi cút, mà cô trọng trinh tiết hơn là tiền bạc, thuở nay chưa thấy con gái nhà ai tánh nết được như cô vậy.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương năm
Mắc mừng vui với đứa con nằm ngoa ngoe, ngủ thì mụ bà dạy cười, thức thì huơi tay chòi cẳng, vợ chồng say sưa hạnh phúc, quên hết cảnh hẩm hiu, bần hàn.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 1
Mình ăn cướp tiền bạc của Tây tà, đem phân phát cho kẻ bần hàn...
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đơn Hùng Tín chào đời
Trần Đại hiểu và chua sót cho kiếp sống bần hàn của giai cấp thợ thuyền.
Duyên AnhĐiệu Ru Nước Mắt, Chương 6