Giải nghĩa nhanh:

Bần has two distinct lexical layers. In Southern river and mangrove settings it names trees of the genus Sonneratia and their fruit; in Sino-Vietnamese vocabulary, bần 貧 means ‘poor’ or ‘lacking’, as in bần hàn, bần cùng, and thanh bần. The plant name is not restricted to a single species, and poverty does not imply a person's character or worth.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bần(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bần phải được tách ít nhất hai nét đồng âm. Trong cảnh sông rạch, bãi bồi và rừng ngập mặn Nam Bộ, bần là tên chung cho các cây thuộc chi Sonneratia; bần chua/bần rạch thường chỉ Sonneratia caseolaris, nhưng tên trần bần chưa đủ để khóa mọi trường hợp vào một loài. Trái bần của những loại được nhận diện phù hợp có thể được ăn hoặc dùng trong món Nam Bộ, song tên cây không tự cho biết trái đã chín, vị chua đến mức nào hay có an toàn để dùng hay không. Ở lớp Hán–Việt, bần 貧 nghĩa là nghèo hoặc thiếu, thường gặp trong bần hàn, bần cùng, bần dân, thanh bần; nghĩa này không riêng Nam Bộ và không cho phép suy phẩm hạnh, năng lực hay lỗi của người đang thiếu thốn. Phải tách cả hai nét khỏi bần tiện khi toàn cụm mang nghĩa đánh giá riêng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1cây thuộc chi Sonneratia ở vùng cửa sông và rừng ngập mặn, cùng trái của cây ấy theo văn cảnhThực vật, sông rạch và văn hóa ẩm thực Nam Bộ[neutral]
B2

🇻🇳 Tên thực vật chỉ các cây bần thuộc chi Sonneratia; trong cảnh Nam Bộ thường gặp dọc sông rạch, bãi bồi và vùng nước lợ, còn loài cụ thể phải dựa vào tên ghép hoặc nhận diện thực vật.

🇬🇧 A common name for Sonneratia trees of estuarine and mangrove habitats, and contextually for their fruit.

Grammar Patterns:
cây/trái/bông/gốc + bầnbần + chua/rạchmón ăn + với/từ + trái bần

Ví dụ dùng từ:

Chiếc xuồng né mấy rễ bần chìa ra ở mé rạch rồi mới cặp bến.

The sampan avoids the bần roots jutting from the creek bank before coming alongside the landing.

Source: VietLayers editorial example

Trái bần chín rụng xuống bãi bùn nghe một tiếng bịch giữa buổi trưa vắng.

A ripe bần fruit drops onto the mudflat with a dull thud in the quiet noon.

Source: VietLayers editorial example

Má dằm trái bần vào nồi canh để lấy vị chua dịu, còn hột thì lược bỏ.

Má mashes bần fruit into the soup for a mellow tartness and strains out the seeds.

Source: VietLayers editorial example

Cây bần trong câu này mọc theo mé xẻo, nhưng tên bần chưa đủ để xác định chính xác loài.

The bần tree in this sentence grows along a narrow creek, but the bare name does not identify the exact species.

Source: VietLayers editorial example

Bần chua, còn gọi bần rạch trong nhiều tài liệu vùng, thường được đối chiếu với Sonneratia caseolaris.

Bần chua, also called bần rạch in many regional sources, is commonly matched with Sonneratia caseolaris.

Source: VietLayers editorial example

Nhắc tới bần trong văn Sơn Nam thường gợi bãi bồi và sông nước, nhưng đó là cảnh văn hóa chớ không phải toàn bộ định nghĩa thực vật.

In Sơn Nam's writing, bần often evokes mudflats and river country, but that cultural setting is not the whole botanical definition.

Source: VietLayers editorial example
2yếu tố Hán–Việt 貧 nghĩa nghèo hoặc thiếuHán–Việt, kinh tế–xã hội và văn chương[formal]
C1

🇻🇳 Yếu tố Hán–Việt dùng trong lời trang trọng hoặc từ ghép để chỉ tình trạng nghèo, thiếu thốn; không phải nhãn phẩm giá và không riêng Nam Bộ.

🇬🇧 The Sino-Vietnamese element 貧 meaning poor, impoverished, or lacking, chiefly in formal compounds.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
bần + yếu tố Hán–Việtyếu tố Hán–Việt + bần

Ví dụ dùng từ:

Gia cảnh bần hàn chỉ nói nhà ấy thiếu của cải, không cho phép ai coi thường nhân phẩm của họ.

A bần hàn household is short of material means; the phrase gives no one grounds to demean its members.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả dùng bần cùng để tả mức thiếu thốn cùng cực, chớ không nói nhân vật kém tài hay có lỗi.

The author uses bần cùng for extreme deprivation, not to say that the character is untalented or at fault.

Source: VietLayers editorial example

Thanh bần có thể gợi đời sống đạm bạc mà trong sạch, nhưng phải đọc cả cụm chớ không lấy riêng bần mà suy đạo đức.

Thanh bần can evoke an austere yet principled life, but that meaning belongs to the full phrase rather than bần alone.

Source: VietLayers editorial example

Trong bần dân, bần là yếu tố Hán–Việt 貧 nghĩa nghèo, không phải tên cây mọc bên sông.

In bần dân, bần is the Sino-Vietnamese element 貧 meaning ‘poor’, not the riverbank tree name.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ngặt vì thân tôi côi cúc, phận tôi bần cùng, đã không có thế lực, mà cũng không có tiền tài, bởi vậy dầu thương cô tôi cũng chẳng biết làm sao giúp cô, thế thì cô theo tôi cô đã nhơ danh mà lại không có ích gì.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Nếu ở Thị Nghè mà ngó thẳng xuồng cầu kinh Thanh Đa thì thấy mấy đám dừa nước xơ rơ, gió chiều thổi tàu lá xổng lên rồi oặt xuống như chào khách nhàn du, lại có mấy cây bần rạch đứng chần ngần theo mé xẻo, dưới gốc lác mọc bao chung quanh như lác trìu mến không nở bỏ bần, còn bần như tiếc nước ròng nên đứng ngóng trông nước mau lớn lại.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 1
- Xóm Biển của mình đây hồi năm ngoái còn là bãi bùn; cây bần, cây vẹt mọc um tùm.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 1
năm, bãi bùn đã hết với mấy cái rễ bần, gốc bần nằm trên đất khô – khô chỉ là một lối nói, để đối chọi với bùn, chớ đám mưa vừa rồi đã làm ướt tất cả mọi vật.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I