Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bần” là gì?

Cây bần mọc ven sông rạch, vùng nước lợ Nam Bộ (gốc bần, nhánh bần); chữ 貧 là nghèo (bần hàn, bần cùng, chẩn bần), và bần đạo là tiếng người tu tự xưng; trong bần thần là người mệt mỏi, uể oải.

Tiếng Anh: The ban tree of Southern riverbanks and brackish water; poor, from the Sino-Vietnamese word for poverty, as in ban han; a monk's humble word for himself, ban dao; and, in ban than, listless and out of sorts.

Cách đọc
bần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

cây bần

Một loại cây mọc thành rặng dọc bờ sông, bờ rạch miền Nam, gốc ở ngay mé nước, trái treo lòng thòng trên mặt nước.

bần cùng

Nghèo tới cùng, thiếu ăn thiếu mặc, không còn gì trong tay.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bần”:

4 nét nghĩa
1cây bần mọc ven sông rạchcây cỏ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cây bần, loại cây thuộc chi Sonneratia mọc dày dọc bờ sông, bờ rạch và bãi bồi vùng nước lợ Nam Bộ, rễ đâm lên khỏi bùn, trái chua ăn được. Người đi ghe hay cột xuồng vô gốc bần, núp dưới tàn bần.

🇬🇧 The ban tree, a Sonneratia that grows thickly along the rivers, canals and mudflats of the brackish South, with roots poking up from the mud and sour edible fruit. Boatmen often tie up to a ban trunk or shelter under its crown.

Cụm thường gặp:
cây bầngốc bầnnhánh bầntrái bầnhàng bần
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bầncó / dùng / giữ + bầnbần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chàng thở dài và buông nhánh bần, bước tới vài bước, để trở lại sau lái xuồng.

He sighed and let go of the ban branch, took a few steps and went back to the stern of the boat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Hàng cây bần dọc theo bờ sông đã mờ mờ hiện ra trong sương mai.

The row of ban trees along the riverbank had begun to show faintly through the morning mist.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Cháu lấy sợi dây ở mũi xuồng buộc vô gốc cây bần này cho thiệt chắc.

Take the rope at the bow of the boat and tie it good and tight to the trunk of this ban tree.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Phần thì cùng đường, phần thì mỏi chơn, nên anh ta ngồi bẹp dựa lưng vào gốc cây bần mà nghỉ.

At the end of his road and with aching legs, he sat down flat and leaned back against the trunk of a ban tree to rest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
2nghèo, thiếu thốn (chữ 貧)từ Hán Việt[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ bần nầy viết 貧, nghĩa là nghèo, thiếu thốn. Gặp trong từ ghép: bần hàn, bần cùng là nghèo khổ; bần dân là dân nghèo; chẩn bần là phát của giúp người nghèo; tham phú phụ bần là ham giàu bỏ nghèo.

🇬🇧 This ban means poor or in want. It appears in compounds: ban han and ban cung (poverty-stricken), ban dan (the poor), chan ban (giving relief to the poor), tham phu phu ban (chasing wealth and deserting the poor).

Cụm thường gặp:
bần hànbần cùngbần dânchẩn bầntham phú phụ bần
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bầncó / dùng / giữ + bầnbần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nếu có lo là lo đừng vì chữ bần hàn mà làm trái đạo nghĩa, làm nhục tổ tiên mà thôi.

If there is anything to worry about, it is only that poverty might lead us to act against what is right and shame our ancestors.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Em tưởng qua bần cùng đói cơm thiếu áo nên tới đây ở nhờ ăn bám hay sao?

Do you think I am so poor, short of food and clothes, that I came here to sponge off you?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Quả thật Hai Tam đã thuật lại chuyện ông Bao Công chẩn bần cho Tư Bá nghe rồi.

Sure enough, Hai Tam had already told Tu Ba the story of Judge Bao handing out relief to the poor.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
3bần đạo: tiếng người tu tự xưngtôn giáo[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong bần đạo (貧道), bần tăng (貧僧): tiếng nhà sư, đạo sĩ khiêm nhường tự xưng, nghĩa đen là kẻ tu hành nghèo.

🇬🇧 In ban dao and ban tang: the humble way a monk or Taoist priest refers to himself, literally this poor follower of the Way.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bầncó / dùng / giữ + bầnbần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nếu cần phải phân phải quấy, thì bần đạo nói ngay ra, có một người quấy mà thôi.

If right and wrong must be sorted out, this humble monk will say it plainly: only one person was in the wrong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
4bần thần: mệt mỏi, uể oải trong mìnhsức khỏe[thường]
B2

🇻🇳 Trong bần thần: trong mình mệt mỏi, uể oải, đầu óc không tỉnh táo, như người vừa đau dậy hay vừa gặp chuyện xúc động.

🇬🇧 In ban than: feeling listless, drained and foggy, like someone just over an illness or shaken by something.

Cụm thường gặp:
bần thầnnghe bần thầnbần thần trong mình
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bầncó / dùng / giữ + bầnbần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Khi Lưu giựt mình thức dậy thì chàng nghe bần thần vô cùng, như vừa đau ốm mới khỏi.

When Luu woke with a start he felt utterly drained, as if he had only just got over an illness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Các chị ơi, sao mà tôi nghe bần thần trong mình, khó chịu quá.

Oh sisters, I feel so listless and out of sorts, it is awful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngặt vì thân tôi côi cúc, phận tôi bần cùng, đã không có thế lực, mà cũng không có tiền tài, bởi vậy dầu thương cô tôi cũng chẳng biết làm sao giúp cô, thế thì cô theo tôi cô đã nhơ danh mà lại không có ích gì.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Nếu ở Thị Nghè mà ngó thẳng xuồng cầu kinh Thanh Đa thì thấy mấy đám dừa nước xơ rơ, gió chiều thổi tàu lá xổng lên rồi oặt xuống như chào khách nhàn du, lại có mấy cây bần rạch đứng chần ngần theo mé xẻo, dưới gốc lác mọc bao chung quanh như lác trìu mến không nở bỏ bần, còn bần như tiếc nước ròng nên đứng ngóng trông nước mau lớn lại.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 1
“- Xóm Biển của mình đây hồi năm ngoái còn là bãi bùn; cây bần, cây vẹt mọc um tùm.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 1
“năm, bãi bùn đã hết với mấy cái rễ bần, gốc bần nằm trên đất khô, khô chỉ là một lối nói, để đối chọi với bùn, chớ đám mưa vừa rồi đã làm ướt tất cả mọi vật.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bần”

“bần” nghĩa là gì?

Cây bần mọc ven sông rạch, vùng nước lợ Nam Bộ (gốc bần, nhánh bần); chữ 貧 là nghèo (bần hàn, bần cùng, chẩn bần), và bần đạo là tiếng người tu tự xưng; trong bần thần là người mệt mỏi, uể oải.

Cụm từ “cây bần” nghĩa là gì?

Một loại cây mọc thành rặng dọc bờ sông, bờ rạch miền Nam, gốc ở ngay mé nước, trái treo lòng thòng trên mặt nước.

Cụm từ “bần cùng” nghĩa là gì?

Nghèo tới cùng, thiếu ăn thiếu mặc, không còn gì trong tay.

“bần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Ngặt vì thân tôi côi cúc, phận tôi bần cùng, đã không có thế lực, mà cũng không có tiền tài, bởi vậy dầu thương cô tôi cũng chẳng biết làm sao giúp cô, thế thì cô theo tôi cô đã nhơ danh mà lại không có ích gì.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.