bặm trợn

adjectiveB2
Giải nghĩa nhanh:

Bặm trợn means tough-looking, fierce-looking or intimidating in appearance. It describes how someone’s face, build or manner comes across, without proving that the person is violent, dishonest or unkind.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bặm trợn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Bặm trợn` tả vẻ mặt, dáng vóc hoặc điệu bộ trông dữ dằn, hung hăng, khiến người khác có thể e ngại. Trọng tâm là ấn tượng bên ngoài; người trông bặm trợn vẫn có thể nói năng nhẹ nhàng và cư xử tử tế. Không lấy vóc dáng, râu tóc hay vẻ mặt làm bằng chứng về tội phạm hoặc tính nết. Từ có trong lời Nam Bộ và văn Lê Xuyên, nhưng không vì vậy mà chỉ người miền Nam mới dùng được.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1trông dữ dằn, có vẻ gây e ngạiNgoại hình; điệu bộ; ấn tượng ban đầu[informal]
B2

🇻🇳 Tả vẻ ngoài hoặc điệu bộ trông dữ dằn, hung hăng hay dễ làm người khác e ngại, không tự khẳng định hành vi hoặc tính nết thật của người ấy.

🇬🇧 Describing a face, appearance or manner as fierce-looking, tough-looking or intimidating, rather than establishing how the person actually behaves.

Grammar Patterns:
người + trông/coi bộ + bặm trợnvẻ mặt/dáng vẻ + bặm trợntrông bặm trợn + nhưng + nhận xét khác

Ví dụ dùng từ:

Chú thợ máy trông bặm trợn nhưng nói chuyện với khách rất nhỏ nhẹ.

The mechanic looks intimidating but speaks very gently to customers.

Source: VietLayers editorial example

Bộ râu rậm làm anh trông bặm trợn hơn lúc mới cạo mặt.

His thick beard makes him look tougher than when he is clean-shaven.

Source: VietLayers editorial example

Diễn viên hóa trang cho vẻ mặt bặm trợn để vào vai người lính trong vở kịch.

The actor uses makeup to give his face a fierce look for the soldier’s role in the play.

Source: VietLayers editorial example

Đừng thấy người ta bặm trợn rồi vội kết luận người ta là kẻ xấu.

Do not jump to the conclusion that someone is bad just because they look intimidating.

Source: VietLayers editorial example

Anh cau mày đứng khoanh tay, điệu bộ bặm trợn làm đứa nhỏ nép sau lưng má.

He frowned with his arms crossed, and his intimidating manner made the child hide behind Mom.

Source: VietLayers editorial example

Trong bức ký họa, người họa sĩ nhấn nét chân mày để gương mặt thêm bặm trợn.

In the sketch, the artist emphasizes the eyebrows to make the face look more fierce.

Source: VietLayers editorial example

Mới gặp tôi tưởng anh bặm trợn, nói chuyện rồi mới biết anh hay mắc cỡ.

At first I thought he looked intimidating, but talking to him revealed that he is quite shy.

Source: VietLayers editorial example

Cô đạo diễn muốn nhân vật bớt bặm trợn nên đổi cách trang điểm và tư thế đứng.

The director wants the character to look less intimidating, so she changes the makeup and stance.

Source: VietLayers editorial example

Chú cười một cái là vẻ bặm trợn lúc nãy dịu đi liền.

As soon as he smiles, his earlier fierce look softens.

Source: VietLayers editorial example

Người kể tả anh ấy bặm trợn, nhưng câu chuyện chưa cho thấy anh làm hại ai.

The narrator describes him as tough-looking, but the story has not shown him harming anyone.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tui coi bộ vó bặm trợn như vậy chứ cũng biết đối xử mềm mỏng với đàn bà.
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3