Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bầm dập” là gì?

Bị vùi dập tới tổn thương như thân thể va đập thâm tím; văn chương dùng cho tấm lòng, trái tim, thân phận chịu nhiều đau khổ, phụ bạc, gian nan.

Tiếng Anh: Battered and bruised; in literature, of the heart or one's lot, worn down by grief, betrayal and hardship.

Cách đọc
bầm dập(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bầm dập”:

1 nét nghĩa
1tổn thương, đau khổ trong lòng, trong đờitâm trạng[văn chương]
B2

🇻🇳 Nghĩa bóng: tấm lòng, trái tim, thân phận bị những điều đau đớn, phụ bạc, gian nan vùi dập tới tổn thương nặng nề, như thân thể bị va đập tới thâm tím.

🇬🇧 Figuratively, of the heart, the feelings or one's lot: badly hurt by pain, betrayal or hardship, as a body is bruised black and blue by blows.

Cụm thường gặp:
làm bầm dậpbầm dập timbầm dập ủ ê
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bầm dậpbầm dập + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bầm dập

Thí dụ:

Kiếp nầy người ta lấy cái thói giả dối bội bạc mà làm cho thân em bầm dập, làm cho trí em rối rấm.

In this life people have used their false and faithless ways to leave me battered and my mind in turmoil.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Con thưa thiệt với má, lòng con tràn trề ảo não, bầm dập ủ ê, con mới cảm thấy đàn ông con trai cưới vợ, chẳng những là kiếm người giúp tay để sanh con nối dòng mà thôi có lẽ còn có ý kiếm một người bạn đồng thinh đồng khí đặng siết tay kết cánh mà dìu dắt nâng đỡ nhau để đi trên đường đời cho vững bước, khi sung sướng thì chung vui khi đau khổ thì chia buồn với nhau, dám hy sinh tất cả vui sướng để chung sống với nhau, biết phú thác tất cả mạng vận để bồi bổ tình yêu với nhau.

I tell you truly, Mother, my heart is overflowing with sorrow, bruised and dejected, and only now do I feel that when a man takes a wife he is not just looking for a helper to bear children and carry on the line, but perhaps also for a kindred spirit to join hands with, so that they can guide and support each other and walk life's road steadily, sharing joy in good times and grief in hard times, ready to give up every pleasure to live together, and willing to entrust their whole fate to each other to nourish their love.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Anh ưa mơ yêu em hơn là yêu thật những con người họ làm bầm dập tim anh.

I would rather dream of loving you than truly love the people who bruise my heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Hiếu hoan nghinh liền lời mời của người con trai có thể giúp nàng đánh bầm dập trái tim của anh chàng đằng kia.

Hieu at once welcomed the invitation of the young man who could help her bruise the heart of the fellow over there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Đàn ông con trai, vừa rời khỏi vú mẹ là bươn bả mà lớn để nhào vào tay người đàn bà khác, người đàn bà mà sự dịu dàng thoa nhẹ được những nơi bầm dập do gai góc đời đập vào, quào vào thân thể và tấm lòng họ.

Men, no sooner weaned, hurry to grow up and throw themselves into the arms of another woman, a woman whose tenderness can gently soothe the bruised places where life's thorns have struck and scratched their bodies and their hearts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Bức trần xi măng của nhà dưới, tức nền của từng lầu, như là làm bằng pha lê trong suốt đối với người con trai mà tấm lòng nguyên trinh đã bầm dập trong vòng hăm bốn giờ qua.

The cement ceiling of the ground floor, that is, the floor of the storey above, seemed made of clear crystal to the young man whose innocent heart had been bruised over the past twenty-four hours.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kiếp nầy người ta lấy cái thói giả dối bội bạc mà làm cho thân em bầm dập, làm cho trí em rối rấm.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bầm dập”

“bầm dập” nghĩa là gì?

Bị vùi dập tới tổn thương như thân thể va đập thâm tím; văn chương dùng cho tấm lòng, trái tim, thân phận chịu nhiều đau khổ, phụ bạc, gian nan.

“bầm dập” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai khối tình của Hồ Biểu Chánh: “Kiếp nầy người ta lấy cái thói giả dối bội bạc mà làm cho thân em bầm dập, làm cho trí em rối rấm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.