Bãi buôi is an older Southern adjective for being lively, affable, easy in conversation, and socially adept, especially in welcoming or dealing with people.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bãi buôi là tính từ cũ/Nam Bộ tả vẻ vui vẻ, niềm nở, lanh lẹ trong lời ăn tiếng nói và khéo tiếp chuyện, tiếp khách hoặc mua bán. Dạng bải buôi xuất hiện dày trong văn Hồ Biểu Chánh và được nối tra cứu cùng mục. Từ thường đi với vui vẻ, nhậm lẹ, bặt thiệp, tiếp đãi; nó tả cách biểu hiện và giao tiếp đang thấy, không tự chứng minh người ấy chân thành, tử tế, hướng ngoại ở mọi lúc hay có kỹ năng nghề nghiệp. Có cảnh nhân vật cố làm mặt bãi buôi để giữ hòa khí, nên phải lấy sự thành thật từ toàn câu. Không nhập bãi buôi với đãi bôi/đãi buôi thiên về lời xã giao lấy lệ hoặc thiếu thành thật khi chưa có đủ chứng cứ đồng nhất hai từ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỏ ra cởi mở, vui vẻ, nhanh nhẹn trong lời nói và biết làm cho cuộc tiếp xúc, tiếp khách hoặc mua bán trở nên tự nhiên, dễ chịu.
🇬🇧 Lively, affable, and socially adept in speech and manner, making conversation, hospitality, or dealings with others feel easy and pleasant.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà chủ quán bãi buôi vui vẻ, khách mới bước vô đã được bà hỏi thăm rồi chỉ chỗ ngồi mát.
The shopkeeper is lively and welcoming, greeting new customers and showing them to a cool place to sit as soon as they enter.
Source: VietLayers editorial exampleChị Hòa bãi buôi nhậm lẹ, vừa cân trái cây vừa nói chuyện mà không để khách phải chờ lâu.
Chị Hòa is sociable and quick, chatting while weighing fruit without keeping customers waiting.
Source: VietLayers editorial example“Con cứ bãi buôi tiếp khách, chuyện giá cả để má nói cho rõ,” bà dặn.
‘Keep the guests pleasantly engaged; I will explain the prices clearly,’ she says.
Source: VietLayers editorial exampleÔng đã lớn tuổi mà còn bãi buôi, giọng cười nghe vẫn rổn rảng như hồi trước.
Although he is older now, he remains lively and affable, with the same hearty laugh as before.
Source: VietLayers editorial exampleCô nói năng bãi buôi bặt thiệp nên cuộc gặp ban đầu bớt phần bợ ngợ.
Her lively, tactful conversation makes the first meeting feel less awkward.
Source: VietLayers editorial exampleBãi buôi tả cách giao tiếp dễ chịu đang thấy, không tự chứng minh người ấy thành thật trong mọi chuyện.
Bãi buôi describes an outwardly pleasant social manner; it does not prove that the person is truthful in every matter.
Source: VietLayers editorial exampleDầu trong bụng còn buồn, bà vẫn làm mặt bãi buôi để khách dự đám không phải ngại ngùng.
Though still sad inside, she puts on a sociable manner so the guests at the gathering do not feel uncomfortable.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ dạng bải buôi trong câu trích nhưng cho người đọc tra về đầu mục bãi buôi.
The editor preserves bải buôi in the quotation while directing readers to the headword bãi buôi.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng affable cho bãi buôi khi nhấn sự niềm nở, và socially adept khi câu nhấn tài tiếp chuyện.
The translation uses ‘affable’ when bãi buôi stresses warmth and ‘socially adept’ when the sentence stresses conversational skill.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng đổi bãi buôi thành đãi bôi nếu câu chỉ tả người vui vẻ, lanh lẹ mà không hề nói họ xã giao lấy lệ.
Do not replace bãi buôi with đãi bôi when the sentence merely describes someone as lively and sociable without suggesting insincere politeness.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Còn chị Hòa là vợ anh thì chị bãi buôi nhậm lẹ, chị giỏi nghề mua bán, tay bằng miệng miệng bằng tay.”
“Nàng vừa có vẻ nhu mì của con nhà, vừa lanh lợi con mắt và cái miệng như những tay buôn bán bải buôi.”