Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bãi buôi” là gì?

Tiếng cũ Nam Bộ: vui vẻ, niềm nở, lanh lẹ trong lời ăn tiếng nói, khéo tiếp chuyện, tiếp khách, mua bán, khiến người ta dễ mến.

Tiếng Anh: An old Southern word: cheerful, warm and quick-tongued, good at chatting with people, receiving guests or dealing with customers.

Cách đọc
bãi buôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bãi buôi”:

1 nét nghĩa
1vui vẻ, niềm nở, khéo tiếp chuyệntánh tình[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Vui vẻ, niềm nở, lanh lẹ trong lời ăn tiếng nói và khéo tiếp chuyện, tiếp khách, mua bán; hay đi với vui vẻ, niềm nở, nhậm lẹ. Có khi người ta cố làm mặt bãi buôi cho êm chuyện, nên phải xét cả câu mới biết có thiệt lòng hay không.

🇬🇧 Cheerful, warm and quick with words, good at chatting, receiving guests or dealing with customers; often paired with vui ve (cheerful), niem no (warm) and nham le (brisk). Sometimes people only put on this manner to keep the peace, so whether it is sincere depends on the context.

Cụm thường gặp:
vui vẻ bãi buôiniềm nở bãi buôibãi buôi nhậm lẹchào hỏi bãi buôi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bãi buôibãi buôi + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bãi buôi

Thí dụ:

Trái lại nàng càng vui vẻ, bãi buôi hơn lúc trước, càng chiều chuộng, lo lắng cho Đạt hơn.

On the contrary she became more cheerful and warm than before, and pampered and looked after Dat all the more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Tánh thầy vui-vẻ bãi buôi ở đây bà con lớn nhỏ ai cũng mến.

He was cheerful and friendly by nature, and everyone here, old and young, was fond of him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Còn chị Hòa là vợ anh thì chị bãi buôi nhậm lẹ, chị giỏi nghề mua bán, tay bằng miệng miệng bằng tay.

As for Hoa, his wife, she was warm and brisk, good at trade, her hands as quick as her tongue.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ông bãi buôi vui vẻ, nói chuyện nghe thật tình lắm.

He was cheerful and friendly and talked with real sincerity.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Anh ta chào hỏi bãi buôi, lật-đật mời ngồi.

He greeted them warmly and hurried to offer them a seat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Rồi thầy nhớ tới ông Kinh nho nhã, bà Kinh bãi buôi, vợ chồng đều sẵn lòng giúp, dìu dắt thầy, thì thầy lại càng thêm mừng.

Then he remembered the refined Mr Kinh and the warm, friendly Mrs Kinh, both ready to help and guide him, and he was gladder still.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cô Vân hình vóc chắc chắn mạnh mẽ, bộ đi đứng gọn gàng bặt thiệp, nước da trắng, gương mặt tròn, văn nói bãi buôi, tư cách thanh nhã.

Van was sturdy and strong, neat and poised in her bearing, fair-skinned and round-faced, warm in her speech and refined in her manner.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Bà lại biết bụng con của bà, nên bà không thèm dè-dặt gìn-giữ chi hết, cứ niềm nở bãi buôi với mọi người rồi dùng sự thân thiết đó mà cậy mượn.

She also knew her daughter's heart, so she did not bother to hold back at all; she was warm and friendly with everyone and then used that closeness to ask favours.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Ba Mùi thấy chòm xóm lại giúp dọn đám giỗ chị ta rất vui lòng, phải làm mặt bà mẹ trong nhà, nên ngon ngọt với các con, bãi buôi với khách khứa.

Seeing the neighbours come to help prepare the death anniversary, Ba Mui was very pleased and had to play the mother of the house, so she was sweet to the children and warm with the guests.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Tố Nga dòm coi ý Cẩm Vân buồn, ít nói ít cười, chớ không vui vẻ bãi buôi như mọi lần.

To Nga noticed that Cam Van seemed sad, saying little and smiling little, not cheerful and chatty as usual.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn chị Hòa là vợ anh thì chị bãi buôi nhậm lẹ, chị giỏi nghề mua bán, tay bằng miệng miệng bằng tay.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 1
“Nàng vừa có vẻ nhu mì của con nhà, vừa lanh lợi con mắt và cái miệng như những tay buôn bán bải buôi.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Lại mẹ tôi tái giá
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bãi buôi”

“bãi buôi” nghĩa là gì?

Tiếng cũ Nam Bộ: vui vẻ, niềm nở, lanh lẹ trong lời ăn tiếng nói, khéo tiếp chuyện, tiếp khách, mua bán, khiến người ta dễ mến.

“bãi buôi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Còn chị Hòa là vợ anh thì chị bãi buôi nhậm lẹ, chị giỏi nghề mua bán, tay bằng miệng miệng bằng tay.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.