Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ba trợn” là gì?

Lời chê người ăn nói, cư xử ngang ngược, thiếu đứng đắn, trớt quớt, như khùng ba trợn, ăn nói ba trợn.

Tiếng Anh: A reproach for someone who talks or behaves in a wild, improper, unreliable way, as in khung ba tron, off one's head.

Cách đọc
ba trợn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ba trợn”:

1 nét nghĩa
1ngang ngược, thiếu đứng đắntính nết[thân mật]
B2

🇻🇳 Lời chê người ăn nói, cư xử bậy bạ, ngang tàng, không đứng đắn, không ai tin cậy được; hay đi trong khùng ba trợn là điên khùng, trớt quớt, ăn nói ba trợn là nói năng hỗn hào, vô lối.

🇬🇧 A reproach for someone who talks or acts wildly, recklessly and improperly, and cannot be trusted; common in khung ba tron, off one's head, and an noi ba tron, to talk rudely and without sense.

Cụm thường gặp:
khùng ba trợnăn nói ba trợnđiệu ba trợn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ba trợnba trợn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ba trợn

Thí dụ:

Ê, mầy không được ăn nói theo điệu ba trợn đó nghen.

Hey, you are not to talk in that insolent way, you hear.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Ê ta, bộ thằng nầy khùng ba trợn rồi sao mà ?

Hey, has this guy gone completely off his head or what?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Thằng cha già đó ba trợn quá, anh ơi!”
Nghiêm Lệ Quân, Bẽ Bàng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ba trợn”

“ba trợn” nghĩa là gì?

Lời chê người ăn nói, cư xử ngang ngược, thiếu đứng đắn, trớt quớt, như khùng ba trợn, ăn nói ba trợn.

“ba trợn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bẽ Bàng của Nghiêm Lệ Quân: “- Thằng cha già đó ba trợn quá, anh ơi!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.