Ba trợn is an informal, disapproving word for someone or something judged improper, obnoxious or unreliable. The context determines whether the complaint concerns speech, conduct or trustworthiness. It is a personal criticism, not a clinical diagnosis or proof of wrongdoing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ba trợn` là lời chê cách ăn nói, cư xử hoặc tư cách bị xem là không đàng hoàng, khó tin cậy, ngông nghênh hay gây khó chịu. Nét chê cụ thể tùy hoàn cảnh, không bắt buộc hội đủ mọi đặc điểm ấy. Có thể đứng sau danh từ hoặc làm vị ngữ; trong `đồ ba trợn` nó dùng để gọi người bằng một lời miệt thị. Không đồng nhất từ này với một chứng bệnh, một tội danh hoặc con số ba đi trước động từ trợn. Cụm `ba trợn ba trạo` là tổ hợp mở rộng, không tự nhập toàn bộ vào cùng một dạng viết.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả người, lời nói hoặc hành vi bị người nói chê là thiếu đứng đắn, ngông nghênh hoặc không đáng tin trong hoàn cảnh cụ thể.
🇬🇧 Disreputable, obnoxious or unreliable in the speaker’s judgment, as applied to a person, speech or conduct.
Ví dụ dùng từ:
Chị bực vì anh cứ hứa rồi quên nên buột miệng nói anh ba trợn.
Annoyed that he kept making and forgetting promises, she called him unreliable.
Source: VietLayers editorial exampleTui không thích cái kiểu ăn nói ba trợn đó.
I do not like that obnoxious way of speaking.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đừng có ba trợn, người ta đang hỏi đàng hoàng.
Stop being obnoxious; they are asking a serious question.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện, cô gái gọi người đàn ông kia là ba trợn khi kể lại chuyện vừa xảy ra.
In the story, the girl calls the man improper while recounting what just happened.
Source: VietLayers editorial exampleCâu đùa của anh bị người nghe cho là ba trợn.
The listener found his joke obnoxious.
Source: VietLayers editorial exampleMá nhắc con đừng gọi bạn là đồ ba trợn.
Mom tells her child not to insult a friend by calling them ba trợn.
Source: VietLayers editorial exampleChị chê cách làm ăn ba trợn vì hai bên đã hẹn mà anh cứ đổi ý.
She criticizes his unreliable dealings because he keeps changing his mind after they have agreed.
Source: VietLayers editorial exampleÔng giận lắm nên nói ba trợn quá rồi bỏ đi.
He was so angry that he called the conduct outrageous and walked away.
Source: VietLayers editorial exampleEm chỉ nghe một phía, chưa nên gọi người ta ba trợn.
You have only heard one side, so you should not call the person disreputable yet.
Source: VietLayers editorial exampleSau cuộc cãi vã, chị xin lỗi vì đã dùng chữ ba trợn để nói về anh.
After the argument, she apologizes for using ba trợn to describe him.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Thằng cha già đó ba trợn quá, anh ơi!”