Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ba khía” là gì?

Loài cua nhỏ sống lúc nhúc quanh gốc mắm, gốc đước ở rừng ngập mặn và bãi biển miền Tây, người ta bắt về làm mắm, muối ăn hay bán.

Tiếng Anh: A small crab that swarms around the mangrove roots and mudflats of the far South, caught to be salted or sold.

Cách đọc
ba khía(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ba khía”:

1 nét nghĩa
1loài cua nhỏ ở rừng ngập mặnđộng vật[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Loài giáp xác nhỏ giống con cua, sống từng bầy ở rừng mắm, rừng đước và bãi bùn ven biển miền Tây; người miệt biển bắt ba khía về muối, làm mắm hay đem bán.

🇬🇧 A small crab-like crustacean living in swarms in the mangroves and coastal mudflats of the Mekong delta; people on the coast catch ba khia to salt, to pickle or to sell.

Cụm thường gặp:
bắt ba khíacon ba khíamắm ba khíaba khía muối
Mẫu ngữ pháp:
con + ba khíanuôi / bắt / thấy + ba khíabầy / đàn + ba khía

Thí dụ:

Ông già Hy kéo tay anh, chỉ ngay gốc cây mắm trước mặt, hàng trăm con ba khía bao quanh gốc cây, lúc nhúc.

Old Hy pulled at his arm and pointed to the foot of the mangrove in front of them, where hundreds of ba khia crabs swarmed around the trunk.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Họ ở trong bờ, bắt ba khía, câu cua về đủ nhậu bữa nào hay bữa nấy.

They lived on the shore, catching ba khia and fishing for crabs, just enough to go with their drinks from one day to the next.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nó chỉ biết họ ra biển để bắt cua và bắt ba khía, một năm mấy kỳ.

All he knew was that they went out to the sea to catch crabs and ba khia a few times a year.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm tới, chắc tôi trở lại nghề móc cua, bắt ba khía ở bờ biển.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
“Ông già Hy kéo tay anh, chỉ ngay gốc cây mắm trước mặt, hàng trăm con ba khía bao quanh gốc cây, lúc nhúc.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
“Bờ biển từ Rạch Giá (vàm sông Cái Lớn) ăn về phía Nam là khu rừng sác với cây mắm, cây giá, cây cóc, loại cây tạp không đem huê lợi gì đáng kể, trừ huê lợi sáp và mật ong, hoặc cua, ba khía sống nhun nhúc trong bãi bùn (khu vực của cây đước chỉ ở về phía cực Nam tận mũi Cà Mau).”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Nó chỉ biết họ ra biển để bắt cua và bắt ba khía, một năm mấy kỳ.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ba khía”

“ba khía” nghĩa là gì?

Loài cua nhỏ sống lúc nhúc quanh gốc mắm, gốc đước ở rừng ngập mặn và bãi biển miền Tây, người ta bắt về làm mắm, muối ăn hay bán.

“ba khía” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Năm tới, chắc tôi trở lại nghề móc cua, bắt ba khía ở bờ biển.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.