Bạ điền is an older administrative term for a bộ điền: a register or body of records concerning agricultural land, landholders, area, classification, and taxation as required by the period. In thầy ký bạ điền, the clerk works with or copies that register; the occupational phrase is not the definition of bạ điền itself. The term is historical and should not be automatically equated with a modern land-use certificate, cadastral database, or proof of current legal title.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bạ điền là cách gọi cũ của bộ điền, tức sổ hoặc hồ sơ ghi việc đất ruộng để quản lý theo thể lệ từng thời: có thể gồm tên người đứng bộ, diện tích, loại đất và số thuế. Trong Ai làm được, quan phủ kiếm một thầy ký bạ điền rồi giao bộ điền cho người ấy chép; chú giải của ấn bản ghi thẳng ‘hay bộ điền, hồ sơ đất ruộng’. Vì vậy, đầu mục chỉ bộ hồ sơ, còn thầy ký bạ điền là người làm việc với bộ ấy. Nội dung, cơ quan lập, hiệu lực và cột mục thay đổi theo thời kỳ; không được tự đổi bạ điền thành sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay hoặc bằng chứng đủ để xác nhận quyền sở hữu. Trật tự chữ và chữ Hán–Nôm của toàn cụm chưa có nguồn trực tiếp đủ chắc, nên hồ sơ không dựng chữ theo suy đoán.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bộ sổ sách ghi đất ruộng và những dữ kiện quản lý liên quan theo chế độ hành chính của một thời kỳ.
🇬🇧 An older administrative register or set of records for agricultural land and related taxation or tenure information.
Ví dụ dùng từ:
Quan phủ giao bạ điền cho thầy ký chép lại những thửa ruộng đã kê trong sổ.
The district chief gives the land register to the clerk to recopy the recorded fields.
Source: VietLayers editorial exampleBạ điền là hồ sơ đất ruộng thời trước, chớ không phải tên người giữ hồ sơ.
Bạ điền is an older land record, not the title of the person who keeps it.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết bạ điền ghi những cột nào, nhà nghiên cứu phải xem đúng quyển sổ và niên đại.
To know which fields a bạ điền contains, a researcher must inspect the actual register and its date.
Source: VietLayers editorial exampleTên người đứng bộ, diện tích và số thuế có thể được ghi trong bạ điền tùy thể lệ từng thời.
A bạ điền may record the registered holder, area, and tax according to the rules of its period.
Source: VietLayers editorial exampleThầy ký bạ điền làm việc với sổ đất ruộng; cả cụm chức việc không đổi nghĩa của riêng bạ điền.
A thầy ký bạ điền works with land records; the occupational phrase does not change the meaning of bạ điền itself.
Source: VietLayers editorial exampleÔng lục lại bạ điền cũ để đối chiếu tên đất, nhưng chưa lấy đó làm kết luận pháp lý hiện nay.
He consults an old land register to compare place names but does not treat it as a current legal conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleBạ điền trong văn Nam Bộ cũ cũng được chú là bộ điền, tức hồ sơ quản lý ruộng đất.
In older Southern writing, bạ điền is glossed as bộ điền, a register for administering agricultural land.
Source: VietLayers editorial exampleMột chỗ chép thiếu trong bạ điền có thể làm việc khảo cứu khó hơn, song chưa tự chứng minh ai gian lận.
An omission in a bạ điền may complicate research but does not by itself prove fraud.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên mục giữ nguyên tiếng bạ điền rồi chú thích gọn là sổ đất ruộng thời trước.
The cataloguer retains bạ điền and briefly explains it as an older agricultural land register.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch bạ điền thẳng thành sổ đỏ, vì hình thức và hiệu lực của hai thứ thuộc những thời kỳ khác nhau.
Bạ điền should not be translated directly as a modern land-use certificate because their forms and legal effects belong to different periods.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bên phủ đang kiếm một thầy ký bạ điền và nhựt ký trát giấy.”
“- Điền bộ, gọi nôm na là bộ điền, chỉ ghi tên người chủ đất, diện tích, loại đất, đặc biệt là số thuế phải đóng.”