bà chằn

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

In folklore, a frightening female ogre or demon-like figure; figuratively, a disparaging label for a woman perceived as fierce, domineering, or extremely harsh. The figurative use is gendered and should not replace a precise description of conduct.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bà chằn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Trong truyện kể dân gian, nhân vật yêu quái nữ có hình dạng hoặc hành vi đáng sợ; theo nghĩa chuyển, lời chê một phụ nữ là hung dữ, độc đoán hay quá khắt khe. Nghĩa chuyển mang định kiến giới và không nên dùng thay cho mô tả hành vi cụ thể.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1yêu quái nữ hung dữ hoặc đáng sợ trong truyện kể dân gianTruyện kể và hình tượng dân gian[literary]
B1

🇻🇳 Tên một kiểu nhân vật siêu nhiên trong truyện kể và hình dung dân gian, thường được miêu tả là nữ, hung dữ, có diện mạo khiến người khác khiếp sợ; đây là nhân vật hư cấu, không phải tên khoa học của một sinh vật.

🇬🇧 A type of female supernatural being in folk narrative and popular imagination, typically portrayed as fierce and frightening in appearance; it is a fictional figure, not a scientific name for a creature.

Grammar Patterns:
bà chằn + trong + truyệndữ như + bà chằnhóa/biến thành + bà chằn

Ví dụ dùng từ:

Trong truyện kể, bà chằn canh cửa hang và thử lòng người khách lạc đường.

In the folktale, an ogress guards the cave entrance and tests the lost traveller's character.

Source: VietLayers editorial example

Cô giáo giải thích bà chằn là nhân vật hư cấu, không phải một loài thú có thật.

The teacher explains that bà chằn is a fictional being, not a real animal species.

Source: VietLayers editorial example

Họa sĩ vẽ bà chằn theo phong cách sân khấu nhưng ghi rõ đây là cách diễn giải nghệ thuật.

The artist depicts the ogress in a theatrical style but clearly identifies it as an artistic interpretation.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch giữ từ ogress cho bà chằn vì đoạn văn đang kể chuyện yêu quái, không nói về người thật.

The translation uses “ogress” for bà chằn because the passage concerns a supernatural being, not a real person.

Source: VietLayers editorial example
2lời chê một phụ nữ là hung dữ, độc đoán hoặc quá khắt kheĐánh giá con người và ngôn ngữ nhạy cảm[informal]
B1

🇻🇳 Nghĩa chuyển khẩu ngữ dùng để gán cho một phụ nữ hình ảnh dữ dằn, hay quát nạt, kiểm soát hoặc đối xử khắc nghiệt; từ có thể xuất hiện trong lời trêu nhưng vẫn dễ xúc phạm và củng cố định kiến rằng phụ nữ quyết đoán là đáng sợ.

🇬🇧 A figurative colloquial label casting a woman as fierce, scolding, controlling, or severely harsh. It may occur in teasing but remains potentially insulting and can reinforce a stereotype that an assertive woman is frightening.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
gọi ai là + bà chằndữ như + bà chằnđừng gán nhãn + bà chằn

Ví dụ dùng từ:

Chị không thích bị gọi là bà chằn chỉ vì yêu cầu nhóm làm đúng thời hạn.

She dislikes being called a dragon lady merely for requiring the team to meet its deadline.

Source: VietLayers editorial example

“Đừng kêu cô ấy là bà chằn; cứ nói rõ là cô ấy đã quát nhân viên trước khách,” anh góp ý.

“Do not call her a dragon lady; state clearly that she shouted at an employee in front of customers,” he advises.

Source: VietLayers editorial example

Hai người bạn thân dùng bà chằn để trêu nhau, nhưng dừng lại ngay khi một người tỏ vẻ khó chịu.

Two close friends tease each other with bà chằn but stop as soon as one appears uncomfortable.

Source: VietLayers editorial example

Bài báo bỏ nhãn bà chằn và mô tả chính xác hành vi quản lý độc đoán của nhân vật.

The article removes the gendered label bà chằn and precisely describes the character's authoritarian management.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu “bà chủ dữ như bà chằn”, lời so sánh thể hiện thái độ của người nói chứ không phải một chẩn đoán tính cách khách quan.

In the sentence “the owner is fierce like a bà chằn,” the comparison expresses the speaker's attitude rather than an objective diagnosis of character.

Source: VietLayers editorial example

Bà chằn lửa là dạng nhấn mạnh rất nặng, vì vậy người học không nên dùng với người lạ hay trong nơi làm việc.

Bà chằn lửa is a strongly intensified form, so learners should not use it with strangers or in the workplace.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi trả lời là hình ấy cũng là của tôi và định giằng lấy, nhưng cái bà chằn ấy không chịu, đẩy tôi ra làm tôi đau điếng.
Emily BronteĐỉnh Gió Hú, Chương 28
Em xấu như ma, như bà chằn mà nói đẹp bạo tàn.
Nghiêm Lệ QuânBẽ Bàng, Chương 1
Bà giám thị này được tiếng dữ như bà chằn, cũng được gọi là bà giáo già khó chịu.
NGỌC PHƯƠNGBên Vỉa Hè, Chương 1
- Anh không thích con gái dữ như bà chằn đâu nhé!
Từ Kế TườngCánh Hồng Gai, Chương 12