Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ạp-la-cam” là gì?

Trục cam trong máy xe, theo cách phiên âm cũ tiếng Pháp arbre à cames trong lời thợ máy Nam Bộ thời trước.

Tiếng Anh: The camshaft in a car engine, from an old Southern rendering of the French arbre a cames used by mechanics.

Cách đọc
ạp-la-cam(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ạp-la-cam”:

1 nét nghĩa
1trục cam trong máy xemáy móc[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Cách phiên âm cũ tiếng Pháp arbre à cames, chỉ trục cam trong máy xe. Thợ máy thời trước nói ạp-la-cam cùng với những chữ Pháp khác như đíp-răn-xên là bộ vi sai.

🇬🇧 An old rendering of the French arbre a cames, meaning the camshaft of a car engine. Mechanics of the old days said ap-la-cam alongside other French words such as dip-ran-xen for the differential.

Cụm thường gặp:
ạp-la-camđíp-răn-xên
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ạp-la-camcó / dùng / giữ + ạp-la-camạp-la-cam + nầy / này / đó

Thí dụ:

Để đâu chạy lại không được, ăn thua tại ạp-la-cam, với đíp-răn-xên, làm cho rút mấy bánh phải lăn, chớ phải là đẩy đâu.

Of course it can run, it all depends on the camshaft and the differential, which make the wheels roll, it is not pushing that does it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Để đâu chạy lại không được, ăn thua tại ạp-la-cam, với đíp-răn-xên, làm cho rút mấy bánh phải lăn, chớ phải là đẩy đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ạp-la-cam”

“ạp-la-cam” nghĩa là gì?

Trục cam trong máy xe, theo cách phiên âm cũ tiếng Pháp arbre à cames trong lời thợ máy Nam Bộ thời trước.

“ạp-la-cam” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “- Để đâu chạy lại không được, ăn thua tại ạp-la-cam, với đíp-răn-xên, làm cho rút mấy bánh phải lăn, chớ phải là đẩy đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.