Giải nghĩa nhanh:

Ạp-la-cam is an older Southern Vietnamese phonetic borrowing from French arbre à cames, meaning the camshaft in an engine: the rotating shaft whose cams control valve operation. It is a historical term, not the preferred modern spelling. Mentioning this part alone does not diagnose a fault, identify an engine design, or provide repair instructions.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ạp-la-cam(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Ạp-la-cam là cách phiên âm cũ trong lời Việt Nam Bộ của tiếng Pháp arbre à cames, nay gọi là trục cam: trục quay có các vấu cam phối hợp việc đóng mở van trong máy. Hồ Biểu Chánh đặt từ này trong lời giải thích vì sao chiếc xe chạy lại được, bên cạnh đíp-răn-xên, cho thấy đây là tên bộ phận cơ khí chớ không phải một động tác. Dạng hiện nay là trục cam; đôi khi thợ máy gọi cốt cam. Không nhập ạp-la-cam với mọi thứ trục, vấu cam, trục khuỷu, cốt máy hoặc bộ vi sai. Chỉ thấy tên bộ phận trong một câu cũng chưa đủ kết luận nó bị hư, xe dùng cấu tạo nào, cần chỉnh ra sao hay việc sửa có an toàn hay không.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cách gọi cũ của trục cam trong máy xeCơ khí xe máy và từ mượn Pháp thời thuộc địa[archaic]
C1

🇻🇳 Cách phiên âm cũ của tiếng Pháp arbre à cames, chỉ trục cam có các vấu điều khiển thời điểm đóng mở van trong động cơ.

🇬🇧 An older phonetic form of French arbre à cames, meaning an engine camshaft.

Grammar Patterns:
ăn thua tại + ạp-la-camcoi/kiểm tra/chỉnh + ạp-la-camạp-la-cam + của + máy/xe

Ví dụ dùng từ:

Ông thợ già biểu chiếc xe chạy lại được là nhờ ạp-la-cam phối hợp cho mấy cái van đóng mở đúng lúc.

The old mechanic says the vehicle can run again because the camshaft coordinates the valves at the right time.

Source: VietLayers editorial example

Ạp-la-cam là cách gọi cũ của trục cam, chớ không phải tên chung cho mọi cây trục trong máy.

Ạp-la-cam is an older term for a camshaft, not a general name for every shaft in an engine.

Source: VietLayers editorial example

Nghe máy gõ, chú Tư nghi ở ạp-la-cam nhưng vẫn tháo kiểm tra rồi mới dám kết luận.

Hearing the engine knock, Chú Tư suspects the camshaft but inspects it before reaching a conclusion.

Source: VietLayers editorial example

Câu văn chỉ nhắc ạp-la-cam chưa cho biết bộ phận ấy bị mòn, gãy hay đặt sai thời điểm.

A sentence that merely mentions the camshaft does not show whether it is worn, broken, or mistimed.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập chú thích ạp-la-cam là French arbre à cames để độc giả hiểu lớp từ cơ khí thời trước.

The editor glosses ạp-la-cam as French arbre à cames so readers understand the older mechanical vocabulary.

Source: VietLayers editorial example

Trong xưởng, người thợ trẻ nói trục cam còn ông thợ cũ quen miệng gọi ạp-la-cam.

In the workshop, the younger mechanic says trục cam while the older one habitually says ạp-la-cam.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dịch ạp-la-cam thành crankshaft vì crankshaft là trục khuỷu, một bộ phận khác.

Ạp-la-cam should not be translated as crankshaft, which is a different component.

Source: VietLayers editorial example

Muốn chỉnh ạp-la-cam phải biết đúng kiểu máy và tài liệu kỹ thuật, không thể làm theo một câu trong tiểu thuyết.

Adjusting a camshaft requires the correct engine design and technical manual, not a sentence from a novel.

Source: VietLayers editorial example

Tên ạp-la-cam không tự cho biết xe chạy xăng hay dầu, đời nào hoặc dùng bao nhiêu van.

The term alone does not identify the fuel, model year, or number of valves.

Source: VietLayers editorial example

Bác Hai nhắc ạp-la-cam với đíp-răn-xên khi giảng cho người nhà nghe mấy bộ phận xe thuở trước.

Bác Hai mentions the camshaft and differential while explaining older vehicle parts to the family.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Để đâu chạy lại không được, ăn thua tại ạp-la-cam, với đíp-răn-xên, làm cho rút mấy bánh phải lăn, chớ phải là đẩy đâu.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 10