Giải nghĩa nhanh:

Áo củng xá is an old garment term recorded by Hồ Biểu Chánh for a buttonless wrap-front top: the fronts cross and are secured at the waist. The surviving scene also describes wide sleeves and a closed neck, but those details belong to that particular garment and should not be imposed on every áo củng xá.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
áo củng xá(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Áo củng xá là tên áo cũ được Hồ Biểu Chánh ghi trong cảnh y phục: áo không nút, hai vạt bắt chéo và cột ở lưng. Chiếc áo trong cảnh còn được may bằng xá trắng, vạt khách, tay rộng, cổ trịt và có viền, nhưng đó là chi tiết của một chiếc cụ thể chớ không phải toàn bộ định nghĩa. Đầu mục hiện chỉ có một chú giải trực tiếp nên không tự chốt nguồn gốc tên gọi, giới người mặc, chất vải, màu, độ dài hay dịp sử dụng. Cần giữ nguyên tên trong văn bản cũ và giải cấu tạo, không sửa đoán thành áo cứng hoặc một kiểu áo hiện đại.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1kiểu áo cũ không nút, hai vạt chéo và cột giữ ở lưngY phục lịch sử[archaic]
C1

🇻🇳 Áo mặc theo lối quấn vạt: không dùng nút, hai vạt trước bắt chéo rồi cột ở lưng.

🇬🇧 An old buttonless wrap-front top whose crossed fronts are tied at the waist.

Grammar Patterns:
mặc/may/cột + áo củng xááo củng xá + màu/chất liệuáo củng xá + may + kiểu chi tiết

Ví dụ dùng từ:

Cô mặc áo củng xá rồi bắt hai vạt chéo trước ngực.

She puts on the old wrap-front top and crosses its two fronts over her chest.

Source: VietLayers editorial example

Áo củng xá không dùng hàng nút để khép thân áo.

An áo củng xá does not use a row of buttons to close the body.

Source: VietLayers editorial example

Hai đầu vạt áo củng xá được đưa ra sau và cột ở lưng.

The ends of the áo củng xá are taken to the back and tied at the waist.

Source: VietLayers editorial example

Trong đoạn văn cũ, chiếc áo củng xá có tay rộng xùng xình.

In the old passage, the particular áo củng xá has loose, wide sleeves.

Source: VietLayers editorial example

Màu trắng của chiếc áo củng xá thuộc cảnh truyện, không phải màu bắt buộc của kiểu áo.

The white color of the áo củng xá belongs to the story scene and is not required of the style.

Source: VietLayers editorial example

Chú giải áo củng xá nêu ba điểm: không nút, vạt chéo và cột lưng.

The annotation identifies three features of áo củng xá: no buttons, crossed fronts, and a waist tie.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ nguyên áo củng xá thay vì tự sửa thành áo cứng.

The editor retains áo củng xá rather than silently changing it to áo cứng.

Source: VietLayers editorial example

Một chứng liệu áo củng xá chưa đủ để kết luận kiểu áo chỉ dành cho phụ nữ.

One attestation of áo củng xá is not enough to conclude that the style was exclusively for women.

Source: VietLayers editorial example

Tên áo củng xá cũng không tự cho biết áo được may bằng loại vải nào.

The name áo củng xá does not by itself identify the fabric used.

Source: VietLayers editorial example

Khi phục dựng áo củng xá, nhà nghiên cứu phải tách lời chú giải khỏi chi tiết riêng của nhân vật.

When reconstructing an áo củng xá, a researcher must separate the gloss from details specific to the character.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cẩm Vân ngủ trưa, nên mặc cái quần lãnh đen, một cái áo củng xá trắng may vạt khách tay rộng xùng xình, cổ với hò đều có viền xanh.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 4