Tiếng gọi chung vợ chồng người anh lớn nhứt trong nhà; trong Nam con đầu lòng đứng thứ Hai nên anh Hai là anh cả.
Tiếng Anh: A way of naming the eldest brother and his wife together; in the South the firstborn is called Hai, so anh Hai is the eldest brother.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng gọi chung vợ chồng người anh lớn nhứt trong nhà; trong Nam con đầu lòng đứng thứ Hai nên anh Hai là anh cả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong Nam con đầu lòng kêu là thứ Hai chớ không kêu là Cả, nên anh Hai là anh lớn nhứt, và vợ của anh được kêu là chị Hai theo thứ của chồng. Nói liền anh hai chị hai là gọi chung hai vợ chồng như một nhà. Trong kho văn, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, người em dùng nó khi thưa chuyện, gởi lời thăm, hỏi thăm sức khỏe, hay than anh chị rầy. Nó vừa là tiếng gọi trực tiếp (xưa rày anh Hai chị Hai mạnh hả) vừa là tiếng nói tới người vắng mặt (ở nhà có anh Hai chị Hai). Sách thường viết hoa chữ Hai vì đó là thứ trong nhà, dùng như tên.
🇬🇧 In the South the firstborn is called Hai, second, rather than Ca, eldest, so anh Hai is the oldest brother, and his wife is called chi Hai after her husband's rank. Saying the two together names the couple as one household. In the corpus, above all in Ho Bieu Chanh, a younger sibling uses it to raise a matter, send regards, ask after their health, or complain that the couple scolded. It works both as direct address, as in asking whether they have been well, and as reference to people not present, as in saying the couple are at home. Books usually capitalise Hai because the birth rank is used like a name.
Thí dụ:
Chẳng giấu chi anh Hai chị Hai, số nợ tôi chôn cất bà già tôi trước, tôi ở mà trừ đã dứt rồi.
I won't hide it from you, brother and sister: the debt I took on to bury my mother, I have now worked off in full.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNăm trước chú hay anh hai chị hai mất nhưng mắc bận việc nhà quá nên không xuống được.
Last year I heard that my eldest brother and his wife had died, but I was too tied up with things at home to come down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNói giùm tao gởi lời thăm anh Hai chị Hai và bà con lối xóm hết thảy.
Please send my regards to my eldest brother and his wife and to all the neighbors for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiAnh Hai chị Hai muốn về ở đây, thì anh Hai chị Hai về ở.
If you two want to come back and live here, then come back and live here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuChừng ảnh sắp đặt xong rồi, ảnh mới khai trương, anh Hai chị Hai rầy quá, mà ảnh không kể.
Only when everything was arranged did he open the business; my brother and his wife scolded him hard, but he paid no mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcPhải anh Hai chị Hai cho mình đem lên trển mình nuôi.
If only Brother Hai and Sister Hai would let us take the child up there and raise it ourselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHồi tôi lập hãng, ở nhà tôi bắt chước theo cách của anh hai chị hai tôi, nên biểu tôi đặt hiệu như vậy đó.
When I set up my company, my family copied the way my eldest brother and his wife had done it, so they told me to name it like that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVả lại ở nhà có anh Hai chị Hai.
Besides, my eldest brother and his wife are at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànXưa rày anh Hai chị Hai mạnh hả?
Have you two been well all this while?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng giấu chi anh Hai chị Hai, số nợ tôi chôn cất bà già tôi trước, tôi ở mà trừ đã dứt rồi.”“Năm trước chú hay anh hai chị hai mất nhưng mắc bận việc nhà quá nên không xuống được.”“Nói giùm tao gởi lời thăm anh Hai chị Hai và bà con lối xóm hết thảy.”“Anh Hai chị Hai muốn về ở đây, thì anh Hai chị Hai về ở.”“Chừng ảnh sắp đặt xong rồi, ảnh mới khai trương, anh Hai chị Hai rầy quá, mà ảnh không kể.”“Phải anh Hai chị Hai cho mình đem lên trển mình nuôi.”“Hồi tôi lập hãng, ở nhà tôi bắt chước theo cách của anh hai chị hai tôi, nên biểu tôi đặt hiệu như vậy đó.”“Vả lại ở nhà có anh Hai chị Hai.”