Giải nghĩa nhanh:

Ảnh is a Southern Vietnamese third-person pronoun meaning anh ấy: he or him. In a possessive phrase it can correspond to his. It refers to a man spoken of as anh and is distinct from ảnh meaning a photograph or image.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ảnh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ảnh` là đại từ ngôi thứ ba trong lời Nam Bộ, tương ứng với `anh ấy`, dùng để nhắc đến người nam được gọi là anh. Vai trò trong câu quyết định cách dịch: chủ ngữ thường là he, bổ ngữ là him, còn `của ảnh` là his. Người nói và người nghe cần biết ảnh chỉ ai qua ngữ cảnh. Không tự suy người được nhắc đến là anh ruột hoặc lớn tuổi hơn người nói. Mục này không giải danh từ đồng âm `ảnh` trong `tấm ảnh`, `chụp ảnh`; cũng không dùng ảnh thay cho anh khi trực tiếp gọi người nghe.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1anh ấy; người nam đang được nhắc đến bằng vai anhXưng hô; hội thoại Nam Bộ[regional]
A2

🇻🇳 Đại từ ngôi thứ ba chỉ người nam được nhắc đến bằng vai anh; tương ứng với anh ấy, làm chủ ngữ, bổ ngữ hoặc thành phần chỉ sở hữu tùy câu.

🇬🇧 A Southern Vietnamese third-person pronoun referring to a man spoken of as anh: he or him, or his in a possessive construction.

Grammar Patterns:
ảnh + vị ngữđộng từ + ảnhdanh từ + của ảnhanh + tên/thứ + ảnh + vị ngữ

Ví dụ dùng từ:

Anh Hai mới gọi, ảnh nói chiều nay sẽ ghé nhà mình.

Anh Hai just called; he said he would stop by our house this afternoon.

Source: VietLayers editorial example

Hồi sáng tôi gặp anh Nam ngoài chợ, ảnh đang mua rau.

This morning I saw Nam at the market; he was buying vegetables.

Source: VietLayers editorial example

Chị có gặp anh Bình thì nhắc ảnh đem theo cuốn sổ giùm em.

If you see Bình, please remind him to bring the notebook for me.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc xe này là của ảnh, còn chiếc bên kia là của tôi.

This motorbike is his, and the one over there is mine.

Source: VietLayers editorial example

Anh Tuấn chưa về đâu, tôi còn đang đợi ảnh ở bến xe.

Tuấn has not come back yet; I am still waiting for him at the bus station.

Source: VietLayers editorial example

Anh Ba ảnh biết đường, mình cứ đi theo ảnh là được.

Anh Ba knows the way; we can just follow him.

Source: VietLayers editorial example

Anh Long có ăn cơm ở đây không, hay ảnh ăn bên nhà rồi?

Is Long eating here, or has he already eaten at home?

Source: VietLayers editorial example

Tôi hỏi anh Minh rồi, nhưng ảnh chưa quyết định ngày đi.

I have asked Minh, but he has not decided on a departure date yet.

Source: VietLayers editorial example

Bữa nay anh Phúc bận, để mai tôi nói chuyện với ảnh.

Phúc is busy today, so I will talk to him tomorrow.

Source: VietLayers editorial example

Anh Sơn gửi chìa khóa cho tôi giữ, chừng nào ảnh tới tôi đưa lại.

Sơn left his key with me; I will give it back when he arrives.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Sao anh Ba ảnh nói cái gì kỳ vậy hả anh?
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 9