Trở lại từ điển

anh chị em

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “anh chị em” là gì?

Những người cùng cha mẹ sanh ra trong một nhà, ở vai anh, chị hay em của nhau (không có anh chị em nào, anh chị em chồng); cũng là tiếng gọi chung, thân tình một đám người không bà con, như bạn đọc, đồng hương, người cùng giới.

Tiếng Anh: Brothers and sisters, the children of the same parents; also a warm way of addressing or referring to a group of people who are not kin, such as readers, fellow villagers or colleagues.

Cách đọc
anh chị em(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “anh chị em”:

2 nét nghĩa
1anh, chị, em ruột trong một nhàgia đình[thường]
A1

🇻🇳 Những người cùng cha mẹ sanh ra, ở vai anh, chị hay em của nhau: không có anh chị em nào là con một; anh chị em chồng là anh, chị, em của người chồng.

🇬🇧 The brothers and sisters born to the same parents: khong co anh chi em nao means to be an only child; anh chi em chong are the husband's brothers and sisters.

Cụm thường gặp:
không có anh chị emanh chị em ruộtanh chị em chồngmấy anh chị em
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + anh chị emcó / dùng / giữ + anh chị emanh chị em + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thưa thuở nay má cháu sanh có mình cháu, bởi vậy cháu không có anh chị em nào hết.

Well, my mother has only ever borne me, so I have no brothers or sisters at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Thưa cô, má nó đi mót củi mỗi ngày kiếm chỉ được lối mười đồng bạc thôi, mà nó tới bốn anh chị em lận.

Miss, his mother goes gathering firewood every day and earns only about ten piastres, and there are as many as four brothers and sisters of them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tuy nhiên, cha mẹ cô gái vẫn vướng bận, lắm khi là tình cảm thiêng liêng, thương con gái mình làm dâu nơi xa lạ, thường là bị cha mẹ chồng, anh chị em chồng đối xử khắc nghiệt, một sự khắc nghiệt mà luân lý Khổng Mạnh cho phép.

Still, the girl's parents stayed anxious, often out of a sacred love, pitying their daughter living as a bride among strangers, where she was often treated harshly by her husband's parents and siblings, a harshness that Confucian ethics allowed.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ba, mẹ anh chị em, và một thời thơ ấu vàng son trải dài trên cánh đồng xanh, ngào ngạt hương thơm.

Father, mother, brothers and sisters, and a golden childhood stretching across green fields heavy with fragrance.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Bữa cơm chiều vui vẻ, mà tối ấy cũng rất vui vẻ, các anh chị em hiệp nhau trò chuyện, tình hòa nhã chan chứa, niềm thân yêu mặn nồng.

The evening meal was cheerful, and that night was merry too; the brothers and sisters gathered to talk, brimming with warmth and deep affection.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
2tiếng gọi chung, thân tình một đám ngườixưng hô[thường]
A2

🇻🇳 Nói rộng ra, tiếng gọi chung một đám người không có bà con với nhau, như bạn đọc, người cùng xóm, cùng làng, cùng nghề, để tỏ ý thân tình và kính trọng: anh chị em bốn phương, anh chị em diễn viên.

🇬🇧 More broadly, a warm, respectful way of addressing or naming a group of people who are not related, such as readers, neighbours, fellow villagers or people in the same trade: anh chi em bon phuong, friends everywhere.

Cụm thường gặp:
anh chị em bốn phươngbà con cùng anh chị emanh chị em diễn viên
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + anh chị emcó / dùng / giữ + anh chị emanh chị em + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chắc có nhiều anh chị em bốn phương chưa biết Sơn Qui là cái gì ở đâu.

No doubt many friends in every quarter do not know what Son Qui is or where it lies.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Vậy tôi nói rõ cho bà con cùng anh chị em biết tôi không nhìn nhận con Oanh là dâu của tôi nữa.

So I tell all of you plainly, kin and friends alike, that I no longer acknowledge Oanh as my daughter-in-law.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Chừng mãn tiệc, Sáu Trừ mới đứng dậy thay mặt cho anh chị em Càng Long tỏ lời khen ngợi Quí có chí lập thân, nhờ ham học nên thành công mỹ mãn.

When the feast was over, Sau Tru stood up on behalf of the folk of Cang Long to praise Qui for his resolve to make his way, having done splendidly through his love of learning.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Nhưng đó là họ đồn vậy chớ không phải tôi quả quyết như thế, xin anh chị em diễn viên đừng đính chánh mất công.

But that is only what people say, not something I claim for certain, so I ask my friends the actors not to trouble themselves correcting it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Ý kiến đó được anh chị em hát huê tình khen là phải.

That idea was praised as right by the fellows who sang hue tinh love songs.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cha mẹ tôi sanh có một mình tôi, bởi vậy tôi không có anh chị em nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 12
“Vậy tôi nói rõ cho bà con cùng anh chị em biết tôi không nhìn nhận con Oanh là dâu của tôi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10
“- Bà con cô bác ơi, mấy năm nay Ban Trị Sự khổ sở nhứt, không phải vì vấn đề tài chánh, thường là bài toán bể đầu đối với các hội nho nhỏ như ta, không có cơ sở kinh tài, chỉ đứng vững tương đối và tạm bợ dựa vào tiền niên liễm của anh chị em hội viên, mà khổ sở vì một chuyên lặt vặt mới kỳ cho chớ!”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
“- Thưa cô, má nó đi mót củi mỗi ngày kiếm chỉ được lối mười đồng bạc thôi, mà nó tới bốn anh chị em lận.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “anh chị em”

“anh chị em” nghĩa là gì?

Những người cùng cha mẹ sanh ra trong một nhà, ở vai anh, chị hay em của nhau (không có anh chị em nào, anh chị em chồng); cũng là tiếng gọi chung, thân tình một đám người không bà con, như bạn đọc, đồng hương, người cùng giới.

“anh chị em” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Cha mẹ tôi sanh có một mình tôi, bởi vậy tôi không có anh chị em nào hết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.