Giải nghĩa nhanh:

“Anh chị em” usually means siblings: people who share one or both parents, or who are recognized as adoptive siblings. It can also be a friendly, respectful way to address a group of people who are not relatives.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
anh chị em(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

“Anh chị em” chỉ những người có quan hệ anh, chị hoặc em do cùng cha, cùng mẹ, cùng một trong hai người đó, hoặc do được thừa nhận là anh chị em nuôi; từ này cũng dùng để gọi thân tình một nhóm người.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1những người cùng gia đình ở quan hệ anh, chị, emgia đình[neutral]
A2

🇻🇳 Những người có cùng cha, cùng mẹ, hoặc cùng một trong hai người đó; cũng có thể là những người được một gia đình nhận nuôi và được thừa nhận là anh chị em nuôi.

🇬🇧 People who share both parents or one parent, or people adopted into a family and recognized as adoptive siblings.

Grammar Patterns:
anh chị em + cùng cha/mẹanh chị em + là con của + aisố từ + anh chị emgiữa + anh chị em

Ví dụ dùng từ:

Sau khi mẹ mất, ba anh chị em cùng cha cùng mẹ thay nhau chăm sóc ba.

After their mother died, the three siblings, who shared both parents, took turns caring for their father.

Source: VietLayers editorial example

“Chị Mai và tôi đều là con ruột của mẹ tôi, nên chị Mai và tôi là anh chị em cùng mẹ,” Hùng giải thích.

“Mai, my older sister, and I are both our mother’s biological children, so we are siblings through our mother,” Hùng explained.

Source: VietLayers editorial example

Hai anh chị em cùng cha khác mẹ hẹn gặp ở bệnh viện để thăm cha đang điều trị.

The two siblings who shared a father but had different mothers arranged to meet at the hospital to visit their father, who was receiving treatment.

Source: VietLayers editorial example

Trong buổi họp gia đình mừng thọ ông bà, bốn anh chị em, đều là con ruột của cô Hạnh, con gái duy nhất của ông bà, chia nhau việc đón khách.

At their grandparents’ birthday celebration, the four siblings—all the biological children of Ms. Hạnh, the grandparents’ only daughter—divided up the task of welcoming guests.

Source: VietLayers editorial example

Mẹ nhờ hai anh chị em, đều là con ruột của mẹ và ba, đón em út tan học.

Mother asked the two siblings, both her and Father’s biological children, to pick up their youngest sibling after school.

Source: VietLayers editorial example

Dù là anh chị em cùng mẹ khác cha, họ vẫn giữ thói quen gọi nhau mỗi cuối tuần.

Although they are siblings through their mother and have different fathers, they still make a habit of calling each other every weekend.

Source: VietLayers editorial example

Hai anh chị em nuôi được cô chú nhận về khi còn nhỏ và lớn lên trong cùng một nhà.

The two adoptive siblings were taken in by their aunt and uncle when they were young and grew up in the same home.

Source: VietLayers editorial example
2cách gọi thân tình một nhóm ngườigiao tiếp[neutral]
B1

🇻🇳 Cách gọi chung nhiều người, thường là đồng nghiệp, thành viên của một nhóm hoặc người quen, để thể hiện sự gần gũi và tôn trọng; không nhất thiết có quan hệ họ hàng.

🇬🇧 A friendly and respectful collective form of address for people such as colleagues, group members, or acquaintances; they need not be related.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
anh chị em + nhớ/giúp/chờ + ...anh chị em nào + ...gọi mọi người là anh chị em

Ví dụ dùng từ:

“Anh chị em trong tổ nhớ khóa cửa kho trước khi về nhé,” tổ trưởng dặn.

“Everyone on the team, please remember to lock the storeroom door before you leave,” the team leader reminded them.

Source: VietLayers editorial example

Chị chủ quán hỏi: “Anh chị em nào đổi ca được chiều nay thì báo chị sớm nha.”

The shop owner asked, “If any of you can swap shifts this afternoon, please let me know early.”

Source: VietLayers editorial example

Trong buổi họp cư dân, anh Tín gọi mọi người là “anh chị em” để lời đề nghị bớt xa cách.

At the residents’ meeting, Tín called everyone “brothers and sisters” to make his request sound less distant.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cha mẹ tôi sanh có một mình tôi, bởi vậy tôi không có anh chị em nào hết.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 12
Vậy tôi nói rõ cho bà con cùng anh chị em biết tôi không nhìn nhận con Oanh là dâu của tôi nữa.
Hồ Biểu ChánhHạnh phúc lối nào, Chương 10
- Bà con cô bác ơi, mấy năm nay Ban Trị Sự khổ sở nhứt, không phải vì vấn đề tài chánh, thường là bài toán bể đầu đối với các hội nho nhỏ như ta, không có cơ sở kinh tài, chỉ đứng vững tương đối và tạm bợ dựa vào tiền niên liễm của anh chị em hội viên, mà khổ sở vì một chuyên lặt vặt mới kỳ cho chớ!
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
- Thưa cô, má nó đi mót củi mỗi ngày kiếm chỉ được lối mười đồng bạc thôi, mà nó tới bốn anh chị em lận.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 3