Nghĩa của “áng chừng” là gì?
Áng chừng là ước lượng đại khái dựa vào quan sát, kinh nghiệm hoặc thông tin đang có, chưa đo đếm hay tính chính xác. Có thể nói tôi áng chừng hoặc đặt trước số lượng như áng chừng hai giờ. Cụm không ấn định mức sai số và không có nghĩa là con số chắc chắn sai. Có trong danh sách từ Nam Bộ nhưng cũng dùng trong tiếng Việt rộng hơn, không chỉ riêng miền Nam.
Tiếng Anh: Áng chừng means to estimate roughly without measuring or calculating an exact value. Before an amount, it can be translated as roughly or about; when a person does the estimating, use estimate or reckon.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “áng chừng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ước lượng đại khái một lượng, kích thước, khoảng thời gian hoặc mức độ, chưa đo đếm hay tính ra con số chính xác.
🇬🇧 To make a rough estimate of a quantity, size, duration or degree without measuring or calculating an exact value.
Thí dụ:
Tôi áng chừng từ nhà ra bến xe mất khoảng hai mươi phút đi bộ.
I estimate that walking from home to the bus station takes about twenty minutes.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh áng chừng cái bàn rộng hơn một mét, nhưng chưa lấy thước đo.
He reckons the table is over a metre wide but has not measured it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgoại áng chừng lượng gạo đủ nấu cơm cho sáu người.
Grandma estimates how much rice will feed six people.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCuốn tập này áng chừng còn ba chục trang trắng.
This notebook has roughly thirty blank pages left.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị chỉ áng chừng số khách, mai mới có danh sách đầy đủ.
She is only estimating the number of guests; the full list will be available tomorrow.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTôi áng chừng cây cầu cách đây chừng hai cây số.
I reckon the bridge is about two kilometres from here.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMình áng chừng trước rồi đo lại cho chắc nghen.
Let us estimate it first and then measure to be sure.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThợ may không áng chừng vòng eo mà dùng thước dây lấy số đo.
The tailor does not guess the waist measurement but uses a tape measure.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÁng chừng nửa giờ nữa thì nồi chè nguội đủ để múc ra ly.
In roughly half an hour, the sweet soup should be cool enough to serve in glasses.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon số tôi áng chừng hôm qua gần bằng kết quả đếm lại sáng nay.
My rough estimate yesterday was close to the count made this morning.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con sư tử nhỏ nhất há miệng tôi áng chừng rộng độ hai gang tay.”Câu hỏi thường gặp về “áng chừng”
“áng chừng” nghĩa là gì?
Áng chừng là ước lượng đại khái dựa vào quan sát, kinh nghiệm hoặc thông tin đang có, chưa đo đếm hay tính chính xác. Có thể nói tôi áng chừng hoặc đặt trước số lượng như áng chừng hai giờ. Cụm không ấn định mức sai số và không có nghĩa là con số chắc chắn sai. Có trong danh sách từ Nam Bộ nhưng cũng dùng trong tiếng Việt rộng hơn, không chỉ riêng miền Nam.
“áng chừng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cũng Đành của Dương Nghiễm Mậu: “Con sư tử nhỏ nhất há miệng tôi áng chừng rộng độ hai gang tay.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.