Trở lại từ điển

ăn tráng miệng

cụm động từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ăn chút trái cây, bánh, mứt hay món ngọt sau khi ăn cơm xong, cho miệng thơm ngọt.

Tiếng Anh: To have something sweet, such as fruit, cakes or candied fruit, after the main meal.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ăn tráng miệng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ăn chút trái cây, bánh, mứt hay món ngọt sau khi ăn cơm xong, cho miệng thơm ngọt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ăn món ngọt sau bữa cơmđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Tráng là rửa sơ qua; tráng miệng là ăn một chút gì cho miệng hết vị cơm canh. Ăn tráng miệng là ăn món đó sau bữa: trong kho văn người ta ăn trái mảng cầu, bánh cam, mứt, rồi uống nước, uống cà phê. Sơn Nam có ghi rằng tiếng Việt xưa không có tiếng nầy, người ta gọi theo tiếng Pháp là ăn đết-xe. Cụm nầy dùng trong bữa cơm nhà lẫn bữa đãi khách, giọng bình thường.

🇬🇧 The verb trang means to give a quick rinse, so trang mieng is eating a little something to clear the taste of the meal from the mouth. An trang mieng is eating that after the meal: in the corpus people have custard apple, sesame balls or candied fruit, then drink tea or coffee. Son Nam notes that older Vietnamese had no such term and people named it after the French word, an det-xe. The phrase is used for family meals and for entertaining guests alike, in a plain tone.

Thí dụ:

Tuy thế, chàng vẫn mời bạn ăn tráng miệng, vì không có món ấy không được.

Even so, he still invited his friend to have dessert, because a meal without it would not do.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ăn cơm rồi mấy bà cũng lại ván mà ngồi ăn tráng miệng và uống nước.

After the meal the ladies also went over to the plank bed to sit, have dessert and drink tea.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Đáng chú ý: Trong từ ngữ của ta, không có tiếng "ăn tráng miệng" (gọi theo Pháp, ăn đết-xe).

Worth noting: our vocabulary had no term for eating dessert (it is named after the French, an det-xe).

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Thà ăn cơm vừa rồi, liền lấy một cái bánh cam ăn tráng miệng.

Tha had just finished eating and at once took a sesame ball to have for dessert.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Làm mứt để dành ăn tráng miệng mỗi bữa, với lại để đãi khách.

Candied fruit is made and kept for dessert after every meal, and also to offer to guests.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hạo Nhiên ăn tráng miệng và uống một tách cà phê đậm, rồi từ giã mỗi người, kêu xe kéo mà chạy xuống báo quán.

Hao Nhien had dessert and a cup of strong coffee, then said goodbye to everyone, called a rickshaw and rode down to the newspaper office.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Chừng ông Hội đồng ăn cơm rồi ông lấy dao xẻ trái mảng cầu chín cây của Thu Cúc lượm ngoài vườn hồi sớm mai ăn tráng miệng.

When the council member had finished eating, he took a knife and cut open the tree-ripened custard apple that Thu Cuc had picked up in the garden that morning, and ate it for dessert.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy thế, chàng vẫn mời bạn ăn tráng miệng, vì không có món ấy không được.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Ăn cơm rồi mấy bà cũng lại ván mà ngồi ăn tráng miệng và uống nước.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
“Đáng chú ý: Trong từ ngữ của ta, không có tiếng "ăn tráng miệng" (gọi theo Pháp, ăn đết-xe).”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giỗ
“Thà ăn cơm vừa rồi, liền lấy một cái bánh cam ăn tráng miệng.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 2
“Làm mứt để dành ăn tráng miệng mỗi bữa, với lại để đãi khách.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Hạo Nhiên ăn tráng miệng và uống một tách cà phê đậm, rồi từ giã mỗi người, kêu xe kéo mà chạy xuống báo quán.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 3
“Chừng ông Hội đồng ăn cơm rồi ông lấy dao xẻ trái mảng cầu chín cây của Thu Cúc lượm ngoài vườn hồi sớm mai ăn tráng miệng.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12