Ăn một cách ngon miệng, thích thú, coi bộ khoái món mình đang ăn lắm.
Tiếng Anh: To eat with relish, enjoying the food and plainly liking what one is eating.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn một cách ngon miệng, thích thú, coi bộ khoái món mình đang ăn lắm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngon lành ở đây không tả món ăn mà tả cách người ta ăn: ăn một cách khoái chí, không chê, không ngần ngừ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy thường đứng cuối câu, sau khi kể người ta cầm lấy, tiếp lấy hay mua món ăn, và món ăn nhiều khi là thứ tầm thường: rau luộc chấm nước cá, khoai môn mua ở góc chợ, mâm cơm đã nguội, khúc trái ô môi. Vì vậy nó hay cho thấy cái vui của người ăn hơn là cái sang của món ăn, và người đứng coi cũng thấy vui lây hay động lòng.
🇬🇧 Here the phrase does not describe the food but the way it is eaten: with evident pleasure, no complaint and no hesitation. In the Southern corpus it usually closes the sentence, after someone takes, receives or buys the food, and the food is often humble: boiled greens dipped in fish broth, taro bought in a corner of the market, a tray of rice gone cold, a piece of o moi fruit. So it tends to show the eater's enjoyment rather than the richness of the dish, and an onlooker may be gladdened or moved by it.
Thí dụ:
Hai Tam nằm thiêm thiếp, liếc nhìn Lục cụ nướng cá lóc, ăn ngon lành với tên Mách.
Hai Tam lay drowsing, glancing over at old Luc grilling snakehead fish and eating it with relish together with Mach.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRốt cuộc, ông mua tiền xu khoai môn mà ngồi ăn ngon lành nơi góc chợ.
In the end he bought a few coins' worth of taro and sat eating it with relish in a corner of the market.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐạo sĩ đưa tiền cho anh nọ rồi ông cầm một trái đào mà ăn ngon lành.
The Taoist gave the man the money, then took a peach and ate it with relish.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHoàng bắt đầu ăn ngon lành, mặc dầu mâm cơm đã nguội từ bao giờ.
Hoang began eating with relish, even though the tray of rice had gone cold long before.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThằng Hiệp ngồi ăn cơm với cha nó, rau luộc chấm với nước cá mà nó ăn ngon lành, bộ mặt coi rất hân hoan.
The boy Hiep sat eating with his father; it was only boiled greens dipped in fish broth, yet he ate with relish, his face looking very happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCô Đào thấy em ăn ngon lành, thì cô ứa nước mắt.
Seeing her younger sibling eat with relish, Dao welled up with tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCô cũng phân phát thịt rồi ăn ngon lành.
She too handed out the meat and then ate it with relish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHùng Nhi tiếp lấy, ăn ngon lành.
Hung Nhi took it and ate it with relish.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhBá Vạn uống rượu, ăn ngon lành.
Ba Van drank wine and ate with relish.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònAnh ta thấy trước mặt một người con gái mặc áo xẩm, để tóc xõa lên hai bên vai và đang thản nhiên ngồi trên sạp ván cầm một khúc trái ô môi cạp ăn ngon lành.
Before him he saw a young woman in a Chinese-style tunic, her hair loose over both shoulders, sitting calmly on a plank bench, holding a piece of o moi fruit and gnawing at it with relish.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai Tam nằm thiêm thiếp, liếc nhìn Lục cụ nướng cá lóc, ăn ngon lành với tên Mách.”“Rốt cuộc, ông mua tiền xu khoai môn mà ngồi ăn ngon lành nơi góc chợ.”“Đạo sĩ đưa tiền cho anh nọ rồi ông cầm một trái đào mà ăn ngon lành.”“Hoàng bắt đầu ăn ngon lành, mặc dầu mâm cơm đã nguội từ bao giờ.”“Thằng Hiệp ngồi ăn cơm với cha nó, rau luộc chấm với nước cá mà nó ăn ngon lành, bộ mặt coi rất hân hoan.”“Cô Đào thấy em ăn ngon lành, thì cô ứa nước mắt.”“Cô cũng phân phát thịt rồi ăn ngon lành.”“Hùng Nhi tiếp lấy, ăn ngon lành.”