A fixed expression meaning to prosper in one's livelihood or business and become increasingly well-off; also commonly used as a wish for success.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Quán ngữ chỉ việc làm ăn thuận lợi, sinh kế phát triển và đời sống ngày càng khá giả; cũng thường dùng trong lời chúc. Có biến thể đảo trật tự “ăn ra làm nên”.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quán ngữ dùng để nói một người, gia đình hoặc cơ sở có công việc và sinh kế phát triển thuận lợi, thu nhập khá lên theo thời gian; cũng dùng để chúc sự phát đạt nhưng không khẳng định thành công chỉ do may mắn.
🇬🇧 A fixed expression used when a person, household, or business is prospering and becoming better off over time; it is also used as a wish for success without implying that prosperity comes from luck alone.
Ví dụ dùng từ:
Ngày khai trương, bà con chúc hai vợ chồng ăn nên làm ra và giữ được món ngon như buổi đầu.
At the opening, neighbors wished the couple a thriving business and hoped the food would remain as good as on the first day.
Source: VietLayers editorial exampleTừ khi biết tính chi phí kỹ hơn, tiệm sửa xe ăn nên làm ra mà không phải nhận quá nhiều khách một lúc.
Since learning to calculate costs more carefully, the repair shop has prospered without taking on too many customers at once.
Source: VietLayers editorial example“Ráng làm đàng hoàng rồi sẽ ăn nên làm ra, đừng ham lời nhanh,” ba nhắc.
“Work honestly and you will prosper; do not chase quick profits,” Dad advised.
Source: VietLayers editorial exampleHợp tác xã ăn nên làm ra nhờ giữ chất lượng ổn định và thanh toán đúng hẹn cho nhà vườn.
The cooperative has thrived by maintaining consistent quality and paying growers on time.
Source: VietLayers editorial exampleThấy quán của bạn ăn nên làm ra, chị mừng chứ không vội mở quán giống hệt bên cạnh.
She was glad to see her friend's shop prosper and did not rush to open an identical one next door.
Source: VietLayers editorial exampleÔng bà kể những năm gia đình bắt đầu ăn nên làm ra thì khoản tiền đầu tiên được dùng để sửa mái nhà.
The grandparents said that when the family first began to prosper, their first savings went toward repairing the roof.
Source: VietLayers editorial exampleLời chúc ăn nên làm ra nghe tự nhiên trong dịp mở hàng, khai trương hoặc đầu năm.
The wish for prosperity sounds natural at a first sale, a business opening, or the beginning of the year.
Source: VietLayers editorial exampleDoanh nghiệp chỉ thật sự ăn nên làm ra khi doanh thu tăng mà người lao động cũng được trả công thỏa đáng.
A business truly prospers only when revenue grows and workers are paid fairly as well.
Source: VietLayers editorial exampleCả xóm vui vì lò bánh ăn nên làm ra và tuyển thêm mấy người trẻ ở gần nhà.
The whole neighborhood is happy that the bakery is thriving and hiring several young local residents.
Source: VietLayers editorial exampleBài phỏng vấn dùng ăn nên làm ra để nói về sinh kế khấm khá dần, không phải một lần trúng món lớn.
The interview uses the expression to describe steadily improving livelihoods, not a single windfall.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông đã ăn nên làm ra nhờ cách mạng.”
“Nhất định con ông sẽ học giỏi, sẽ ăn nên làm ra, sẽ thoát khỏi cảnh sống vất vả như vợ chồng ông.”
“- Cảm ơn bà, tôi cũng chúc bà năm nay phát đạt, ăn nên làm ra.”
“Thực sự trong nhà cũng không ai biết rõ Thuấn bị mất tiền vì vụ mua bán đô-la, hay vì hứng chí đem ra cờ bạc hy vọng chuyến này vận hên mà rồi ăn nên làm ra không biết chừng.”