Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi xin cơm, xin tiền của người khác để sống qua ngày; cũng chỉ người sống bằng cách đi xin đó.

Tiếng Anh: To beg food or money from others in order to get by; also the person who lives by begging.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ăn mày(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi xin cơm, xin tiền của người khác để sống qua ngày; cũng chỉ người sống bằng cách đi xin đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đi xin ăn; người xin ănđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ăn mày là sống nhờ lòng thương của người khác, đi tới đâu xin tới đó. Trong kho văn Nam Bộ nó làm động từ, hay đi với đi: đi ăn mày, để cho mầy đi ăn mày, thường nói cái cảnh nghèo cùng cực mà người ta sợ rơi vô. Nó cũng làm danh từ, chỉ người xin ăn: con bé ăn mày, lão ăn mày, con ăn mày, một đứa trẻ ăn mày. Nói bóng, ăn mày một thứ gì là phải hạ mình mà xin cho được thứ đó, như ăn mày một chỗ làm. Chữ nầy nghe nặng, có khi dùng để rầy người khác hay để tự hạ mình.

🇬🇧 It means living on other people's pity, begging wherever one goes. In the Southern corpus it works as a verb, often with the word for go, to go begging, to leave someone to go begging, usually for the utter poverty people dread falling into. It is also a noun for the person who begs, a little beggar girl, an old beggar, a beggar child. Figuratively, to beg for something is to humble oneself to get it, as in begging for a job. The word sounds harsh and can be used to scold someone or to belittle oneself.

Thí dụ:

Mà hưởng hai mươi năm hạnh phúc để rồi đi ăn mày, cũng đáng hy sinh lắm chớ.

But to enjoy twenty years of happiness and then end up begging, that is well worth the sacrifice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Phải tao dè như vầy thì ngày trước tao có đem về nuôi dưỡng làm chi, tao để cho mầy đi ăn mày.

Had I known it would come to this, why would I have brought you home to raise back then, I would have left you to go begging.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Tao có phải ăn mày đâu, nên theo xin bây từng đồng.

I am no beggar, to be trailing after you asking for money one coin at a time.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Ngày hôm sau, họ đi thật sớm, phòng hờ phải tốn nhiều thì giờ với con bé ăn mày.

The next day they left very early, in case they had to spend a lot of time with the little beggar girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Hôm ấy, có lão ăn mày đến năn nỉ phú ông mà xin cho kỳ được một nén vàng.

That day an old beggar came pleading with the rich man to ask for one gold bar no matter what.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tôi đi lang thang, đói khát, xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày.

I wandered about, hungry and thirsty, begging for each meal like a beggar child.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Anh ăn của cháu tôi bạc muôn mà anh bỏ nó bò lăn bò lóc, nhịn đói nhịn khát như con ăn mày.

You ate up tens of thousands of my niece's money, and then left her to crawl about in misery, going hungry and thirsty like a beggar.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Người giàu đến, người nghèo, ăn mày cũng đến, gợi hình ảnh sinh động cả thôn xóm.

Rich people come, poor people come, beggars come too, calling up a lively picture of the whole village.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Và chẳng những là con thầy giáo, dầu con ăn mày đi nữa mình cũng phải làm như vậy.

And not only because it is the teacher's child; even if it were a beggar's child, we would still have to do the same.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Vậy thì cứ xem là tôi đến đây để ăn mày một chỗ làm với đồng lương chết đói của một tư chức như thầy.

Then just consider that I have come here to beg for a job at the starvation wage of a private clerk like yourself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà hưởng hai mươi năm hạnh phúc để rồi đi ăn mày, cũng đáng hy sinh lắm chớ.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“Phải tao dè như vầy thì ngày trước tao có đem về nuôi dưỡng làm chi, tao để cho mầy đi ăn mày.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 15
“Tao có phải ăn mày đâu, nên theo xin bây từng đồng.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 7
“Ngày hôm sau, họ đi thật sớm, phòng hờ phải tốn nhiều thì giờ với con bé ăn mày.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nuôi ghẻ
“Hôm ấy, có lão ăn mày đến năn nỉ phú ông mà xin cho kỳ được một nén vàng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ăn mày xin vàng
“Tôi đi lang thang, đói khát, xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, I. Thần đồng xuất hiện
“Anh ăn của cháu tôi bạc muôn mà anh bỏ nó bò lăn bò lóc, nhịn đói nhịn khát như con ăn mày.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 15
“Người giàu đến, người nghèo, ăn mày cũng đến, gợi hình ảnh sinh động cả thôn xóm.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa