Ăn chút gì buổi sớm mai cho ấm bụng trước khi làm việc, tức là ăn sáng.
Tiếng Anh: To have a bite in the early morning before starting the day; to have breakfast.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn chút gì buổi sớm mai cho ấm bụng trước khi làm việc, tức là ăn sáng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lót là trải một lớp ở dưới, lòng là bụng; ăn lót lòng là ăn một chút để lót cái bụng đói buổi sáng. Đây là lối nói quen của người Nam cho bữa ăn sáng. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu hết đứng ở đầu một ngày: sáng bữa sau ăn lót lòng rồi mới đi, ăn lót lòng xong xuôi rồi lên xe. Người ta dọn đồ ăn lót lòng, đi ăn lót lòng ở tiệm cà phê, mời khách ăn lót lòng. Kho văn còn có câu phân biệt rõ: ăn sớm mơi là ăn lót lòng, nào phải ăn cơm trưa.
🇬🇧 The second word is to line with a layer, the third the belly; the phrase is eating a little to line an empty stomach in the morning. It is the familiar Southern way to say having breakfast. In the Southern corpus it nearly always opens the day, the next morning after breakfast they set off, breakfast done they got into the car. People lay out breakfast, go for breakfast at a coffee shop, invite a guest to breakfast. One sentence even draws the line plainly, eating early in the morning is breakfast, not lunch.
Thí dụ:
Một buổi sớm mơi thầy giáo ăn lót lòng với Hà Tấn Tài rồi thầy đi qua Bến Thành mà chơi.
One early morning the teacher had breakfast with Ha Tan Tai, then went over to Ben Thanh for an outing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBà Hương văn nói ăn sớm mơi là ăn lót lòng, nào phải ăn cơm trưa.
Mrs Huong Van said that eating early in the morning is having breakfast, not eating lunch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhụng thay đồ rồi, hai anh em mới lên xe kéo đi ăn lót lòng.
Once Phung had changed, the two of them took a rickshaw to go have breakfast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíBồi hỏi ông có muốn ăn lót lòng hay không thì ông lắc đầu.
The houseboy asked whether he wanted breakfast, and he shook his head.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnChàng ngồi đợi trưa một chút rồi đi xuống ăn lót lòng.
He sat and waited until a little later in the morning, then went down to have breakfast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng Hóa hối người nhà dọn bữa ăn lót lòng ra và dặn có ai hỏi, dầu có việc cấp bách đến đâu, cũng nói ông đi vắng.
Mr Hoa urged the household to lay out breakfast and told them that if anyone asked, however urgent the matter, they should say he was out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênỞ nhà quê, vào khoảng chín giờ sáng là ai nấy bắt đầu ăn cơm trưa, tức là buổi ăn lót lòng sáng và buổi cơm trưa nhập một.
In the countryside, around nine in the morning everyone starts on the midday meal, that is, the morning breakfast and the midday meal merged into one.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLan cũng sửa soạn để ra đi ăn sáng, vì Định phải điểm tâm riêng với người bạn có xe, nên họ không có đi ăn lót lòng với nhau.
Lan too got ready to go out for breakfast, because Dinh had to eat separately with a friend who had a car, so they did not go for breakfast together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenSau khi cùng Phấn vô tiệm cà phê ăn lót lòng xong xuôi, Tư Cầu xách cặp da leo lên xe ngồi sẵn vì cũng sắp tới giờ khởi hành rồi.
After having breakfast with Phan at the coffee shop, Tu Cau took his leather briefcase and climbed into the bus to wait, since it was almost time to leave.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSáng bữa sau, lối tám giờ, bà Phủ thức dậy ăn lót lòng rồi, bèn biểu Đỗ Thị sửa soạn cho sẵn đặng ông Huyện hàm Phú Thứ lên tới thì đi liền khỏi nắng.
The next morning around eight, Mrs Phu got up and had breakfast, then told Do Thi to get everything ready so they could leave as soon as Mr Phu Thu arrived, before the sun got hot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một buổi sớm mơi thầy giáo ăn lót lòng với Hà Tấn Tài rồi thầy đi qua Bến Thành mà chơi.”“Bà Hương văn nói ăn sớm mơi là ăn lót lòng, nào phải ăn cơm trưa.”“Phụng thay đồ rồi, hai anh em mới lên xe kéo đi ăn lót lòng.”“Bồi hỏi ông có muốn ăn lót lòng hay không thì ông lắc đầu.”“Chàng ngồi đợi trưa một chút rồi đi xuống ăn lót lòng.”“Ông Hóa hối người nhà dọn bữa ăn lót lòng ra và dặn có ai hỏi, dầu có việc cấp bách đến đâu, cũng nói ông đi vắng.”“Ở nhà quê, vào khoảng chín giờ sáng là ai nấy bắt đầu ăn cơm trưa, tức là buổi ăn lót lòng sáng và buổi cơm trưa nhập một.”“Lan cũng sửa soạn để ra đi ăn sáng, vì Định phải điểm tâm riêng với người bạn có xe, nên họ không có đi ăn lót lòng với nhau.”