Ăn kết is an old Southern Vietnamese borrowing from French enquête for an inquiry or investigation, especially questioning and statement-taking by colonial-era local authorities. It is unrelated to the ordinary verb ăn, and it should not be treated as an exact modern legal-procedure label.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Ăn kết là cách nói cũ ở Nam Bộ, vay French `enquête`, chỉ cuộc hoặc việc tra xét, điều tra, đi hỏi và lấy lời khai trong bộ máy làng–tổng–quận thời trước. Từ có thể đứng sau `đi`, `làm`, `mắc`, `lấy` và thường gắn với chức dịch hoặc quan thanh tra. Đây là một đơn vị vay nguyên khối, không phân tích thành động từ `ăn` cộng với `kết`. Nghĩa lịch sử không đồng nhất máy móc với mọi thủ tục điều tra hay tố tụng hiện nay; việc một người bị hỏi trong ăn kết cũng không tự chứng minh họ có tội. Dạng `ăng kết` được từ điển Việt–Pháp dẫn về cùng đầu mục.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cuộc hoặc hoạt động đi tra xét một vụ việc, hỏi người liên quan và thu lời khai, thường do chức dịch hay viên chức hành chính thực hiện trong văn cảnh Nam Bộ thời trước.
🇬🇧 An inquiry or investigation in older Southern usage, especially the questioning of people and taking of statements by local or administrative officials.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Hương quản đi ăn kết từ sáng, hỏi từng nhà quanh chỗ xảy ra vụ việc.
The village security chief goes out early to conduct an inquiry, questioning each household near the scene.
Source: VietLayers editorial exampleQuan thanh tra muốn làm ăn kết thì trước hết phải nghe lời trình của nhiều phía.
If the inspector intends to conduct an inquiry, he must first hear accounts from several sides.
Source: VietLayers editorial exampleÔng nói bữa sau còn mắc ăn kết trong làng nên không ở lại dự tiệc được.
He says he must conduct an inquiry in another village the next day and cannot stay for the feast.
Source: VietLayers editorial exampleChức dịch kêu người làm chứng lên lấy ăn kết rồi ghi riêng từng lời khai.
The local official summons the witnesses for questioning and records each statement separately.
Source: VietLayers editorial exampleĂn kết trong câu cũ là việc tra xét, chớ không phải chuyện ăn uống rồi kết thúc.
In the older sentence, ăn kết means conducting an inquiry, not eating and then finishing something.
Source: VietLayers editorial exampleMột cuộc ăn kết có thể thu lời khai, nhưng lời khai vẫn cần được đối chiếu với chứng cứ khác.
An ăn kết may collect statements, but those accounts still need to be checked against other evidence.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng inquiry cho ăn kết khi văn cảnh thiên về hỏi han và xác minh hành chính.
The translation uses ‘inquiry’ for ăn kết when the context centers on administrative questioning and verification.
Source: VietLayers editorial exampleNếu vụ việc mang sắc thái hình sự rõ hơn, ăn kết có thể được diễn nghĩa là investigation trong bản dịch.
When the matter is clearly criminal in character, ăn kết may be rendered as ‘investigation.’
Source: VietLayers editorial exampleNgười bị gọi lên ăn kết chưa vì vậy mà thành người có tội.
A person summoned for an ăn kết is not thereby guilty.
Source: VietLayers editorial exampleKhi chú giải ăn kết, nhà nghiên cứu giữ tên chức việc và trình tự theo đúng thời kỳ của tác phẩm.
When glossing ăn kết, the researcher preserves the offices and procedure belonging to the period of the work.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chẳng hiểu Hương quản đặt rặp-bo thế nào, mà chừng làm xong rồi bèn kêu Phó lý Hề biểu dẫn Hương hào Hội lên để lấy ăn kết.”
“- Thưa, ba cháu nói đi chiều nay về, bởi vì mai còn mắc đi ăn kết trong làng nào đó không biết.”
“- Dạ, quan thanh tra muốn"ăn kết" theo cách nào?”
“Tôi nghi thẩy làm “ăn kết” dân lạ mặt, thí dụ như ông Năm xay lúa.”