ấm hiểm

adjectiveC1
Giải nghĩa nhanh:

Ấm hiểm is an old Southern adjective meaning warm or quite warm, often describing gentle or residual warmth rather than heat.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ấm hiểm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Ấm hiểm là tính từ gặp trong văn Nam Bộ cũ, nghĩa là ấm hoặc khá ấm. Từ có thể tả sữa, nước, hơi nóng, máu, thân thể hay ánh đèn tạo cảm giác ấm tùy câu; nhiều cảnh cho thấy độ ấm còn lưu lại hoặc vừa đủ dễ chịu, nhưng bản thân từ không ấn định một mức nhiệt. Không nên dịch máy móc thành lukewarm, vì lukewarm thường gợi chỉ hơi ấm hoặc chưa đủ nóng, trong khi chú giải nguồn ghi ấm, khá ấm. Phải phân biệt ấm hiểm với âm hiểm nghĩa thâm độc, với chuỗi đấm hiểm do ranh từ khác và với ấm hỉnh là một đầu mục được từ điển Nam Bộ ghi riêng nhưng chưa có chứng cứ để xem là biến thể. Cảm giác thân thể còn ấm hiểm cũng không tự chứng minh người ấy an toàn hay còn sống; mọi kết luận y khoa phải dựa vào dấu hiệu và người chuyên môn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ấm hoặc khá ấm, thường là độ ấm dịu hay còn lưu lạiCảm giác nhiệt và văn Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Có độ ấm nhận thấy được, đôi khi khá ấm hoặc còn giữ hơi ấm, nhưng không nóng và không có ngưỡng nhiệt cố định.

🇬🇧 Warm or quite warm, often with a gentle or lingering warmth, without specifying a fixed temperature.

Grammar Patterns:
danh từ + còn + ấm hiểmdanh từ + ấm hiểmhơi/ánh + danh từ + ấm hiểm

Ví dụ dùng từ:

Má rót sữa còn ấm hiểm vào ve rồi đặt cạnh nôi cho tiện bữa bú khuya.

Mom pours the still-warm milk into a bottle and sets it by the cradle for the late-night feeding.

Source: VietLayers editorial example

Chén nước gừng ấm hiểm vừa miệng, ngoại nhấp từng ngụm nhỏ ngoài hiên.

The ginger drink is pleasantly warm, and Grandma sips it slowly on the veranda.

Source: VietLayers editorial example

Bếp than đã lụi mà tro phía dưới vẫn ấm hiểm khi ba khều nhẹ.

The charcoal fire has died down, yet the ash underneath remains noticeably warm when Dad stirs it.

Source: VietLayers editorial example

Cô kéo tấm mền ấm hiểm phủ ngang chân đứa nhỏ đang ngủ trên bộ ván.

She draws the gently warm blanket over the legs of the child sleeping on the wooden platform.

Source: VietLayers editorial example

Ngực người bị nạn còn ấm hiểm không đủ để kết luận; chú Tư liền gọi cấp cứu và kiểm tra hơi thở theo hướng dẫn.

The injured person's chest still feels warm, but that is not enough to draw a conclusion, so Uncle Tư calls emergency services and checks breathing as instructed.

Source: VietLayers editorial example

Ánh đèn vàng ấm hiểm trong toa xe làm đêm mưa bớt lạnh lẽo.

The warm amber light inside the carriage makes the rainy night feel less bleak.

Source: VietLayers editorial example

Hơi nắng ấm hiểm còn đọng trên bậc thềm sau khi mặt trời khuất mái nhà.

A mild lingering warmth from the sun remains on the doorstep after it slips behind the roof.

Source: VietLayers editorial example

Ấm hiểm trong đoạn này nghĩa là ấm, khá ấm chứ không phải âm hiểm hay nguy hiểm.

In this passage, ấm hiểm means warm or quite warm, not sinister or dangerous.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn pleasantly warm cho ấm hiểm vì cảnh nói tới hơi ấm dễ chịu, không phải nước nguội ngắt.

The translator renders ấm hiểm as pleasantly warm because the scene describes agreeable warmth rather than cold water.

Source: VietLayers editorial example

Tư liệu đủ giúp xác định nghĩa của ấm hiểm, nhưng chưa đủ để nối nó với ấm hỉnh hay gán một nguồn gốc chắc chắn.

The evidence establishes the meaning of ấm hiểm but does not justify linking it to ấm hỉnh or assigning it a definite origin.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thái vừa ăn cơm rồi, anh ngó thấy, anh liền bước lại bàn lấy hai ve sữa còn ấm hiểm đưa cho vợ mà nói: “Thôi để thủng thẳng rồi sẽ tính lại.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 3
Đèn trong xe ấm hiểm, soi sáng nhiều gương mặt thịt đang cóc cần nghệ thuật một cách đế vương.
Bình Nguyên LộcKý Thác, Pì-Pế-Hán